wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra: Hô hấp và thận ở trẻ em

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Loại dịch nào sau đây không dùng cho trẻ tiêu chảy có mất nước

a)

Oresol

b)

Nước ngọt có gas

c)

Nước cháo muối

d)

Nước đun sôi để nguội

2.

Khi trẻ bị tiêu chảy, cần

a)

Cho trẻ nhịn ăn

b)

Cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy

c)

Bù nước theo phác đồ

d)

Vệ sinh sau mỗi lần đi cầu

3.

Tiêu chuẩn thở nhanh của một trẻ dưới 2 tháng tuổi là khi nhịp thở của trẻ

a)

Từ 30 lần/phút trở lên

b)

Từ 40 lần/phút trở lên

c)

Từ 50 lần/phút trở lên

d)

Từ 60 lần/phút trở lên

4.

Tiêu chuẩn thở nhanh của một trẻ từ 2 tháng đến 12 tháng tuổi là khi nhịp thở của trẻ

a)

Từ 30 lần/phút trở lên

b)

Từ 40 lần/phút trở lên

c)

Từ 50 lần/phút trở lên

d)

Từ 60 lần/phút trở lên

5.

Tiêu chuẩn thở nhanh của một trẻ từ 1 đến 5 tuổi là khi nhịp thở của trẻ

a)

Từ 30 lần/phút trở lên

b)

Từ 40 lần/phút trở lên

c)

Từ 50 lần/phút trở lên

d)

Từ 60 lần/phút trở lên

6.

Bệnh nhi Tú 1 tháng tuổi đến phòng khám vì ho, sốt 2 ngày nay; khám thấy bé tỉnh, rút lõm lồng ngực nhẹ, nhịp thở 62 lần/phút, không có dấu hiệu nguy hiểm khác. Phân loại bệnh nào cho Tú

a)

Bệnh rất nặng

b)

Viêm phổi nặng

c)

Viêm phổi

d)

Ho, cảm lạnh

7.

Một trẻ 8 tháng tuổi đến khám vì ho và sốt, được phân loại là viêm phổi nặng khi thấy một trong các dấu hiệu sau

a)

Ho nhiều

b)

Thở rít khi nằm yên

c)

Sốt cao

d)

Rút lõm lồng ngực

8.

Lượng oxy cho thở qua sonde ở trẻ dưới 2 tháng tuổi là

a)

0,5 lít/phút

b)

1 lít/phút

c)

2 lít/phút

d)

3 lít/phút

9.

Một trẻ 28 ngày tuổi được coi là thở nhanh khi nhịp thở đếm được trong cả hai lần đếm là

a)

Từ 30 lần/phút trở lên

b)

Từ 40 lần/phút trở lên

c)

Từ 50 lần/phút trở lên

d)

Từ 60 lần/phút trở lên

10.

Một trẻ 3 tuổi được coi là thở nhanh khi nhịp thở đếm được trong cả hai lần đếm là

a)

Từ 30 lần/phút trở lên

b)

Từ 40 lần/phút trở lên

c)

Từ 50 lần/phút trở lên

d)

Từ 60 lần/phút trở lên

11.

Một trẻ 6 tháng tuổi được coi là thở nhanh khi nhịp thở đếm được trong cả hai lần đếm là

a)

Từ 30 lần/phút trở lên

b)

Từ 40 lần/phút trở lên

c)

Từ 50 lần/phút trở lên

d)

Từ 60 lần/phút trở lên

12.

Một trẻ 16 tháng tuổi có ho và sốt được phân loại là viêm phổi nếu thấy

a)

Ho nhiều

b)

Thở nhanh

c)

Sốt cao

d)

Rút lõm lồng ngực

13.

Một trẻ 18 tháng tuổi có ho và sốt được phân loại là viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng nếu thấy

a)

Ho nhiều và sốt cao

b)

Thở nhanh

c)

Tím tái

d)

Rút lõm lồng ngực

14.

Hướng dẫn chăm sóc trẻ không viêm phổi hoặc cảm lạnh tại nhà theo các nguyên tắc sau, ngoại trừ: điểm nào không có trong nguyên tắc

a)

Giữ ấm cổ ngực cho bé khi trời lạnh

b)

Tăng cường cho bé uống nước và ăn uống đầy đủ dinh dưỡng

c)

Làm thông thoáng mũi, hạ sốt, giảm ho, giảm đau họng bằng thuốc đơn giản an toàn

d)

Cho trẻ uống kháng sinh

15.

Một trẻ 2 tuổi đến cơ sở y tế khám bệnh vì ho đã 2 ngày; nhịp thở 52 lần/phút, nhiệt độ 3838^{\circ} C, không có dấu hiệu nguy hiểm khác. Chọn một phân loại bệnh cho bé

a)

Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh)

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm phổi rất nặng

16.

Bé Mai 3 tuổi đến khám vì ho đã 4 ngày; bé tỉnh táo, có rút lõm lồng ngực, nhịp thở 40 lần/phút, nhiệt độ 37,537{,}5^{\circ} C. Chọn phân loại bệnh cho bé Mai

a)

Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh)

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Bệnh rất nặng

17.

Bé An 6 tuần tuổi đến khám vì ho đã 2 ngày và bú rất ít; bé khó đánh thức, nhịp thở đếm lần một 60 lần/phút, lần hai 62 lần/phút, nhiệt độ 3939^{\circ} C. Chọn phân loại bệnh cho bé An

a)

Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh)

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Bệnh rất nặng

18.

Một trẻ 8 tháng tuổi đến khám vì ho và sốt, được phân loại là viêm phổi nặng khi thấy một trong năm dấu hiệu sau

a)

Ho nhiều hơn

b)

Thở nhanh

c)

Sốt cao

d)

Rút lõm lồng ngực

19.

Bé cần được đưa đi khám ngay khi bị ho, cảm lạnh được điều trị tại nhà có dấu hiệu sau

a)

Bé ngủ nhiều

b)

Không uống được hoặc bỏ bú

c)

Bé sốt 3838^{\circ} C

d)

Bé có nôn

20.

Thứ tự ưu tiên khi chăm sóc trẻ khó thở

a)

Làm thông đường thở

b)

Báo bác sĩ

c)

Cho thở oxy

d)

Nới rộng tã lót

21.

Bệnh viêm cầu thận cấp thường khởi phát sau nhiễm liên cầu khuẩn từ

a)

1-3 ngày

b)

1-3 tuần

c)

3-6 tuần

d)

1-3 tháng

22.

Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 7 tuổi chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số bệnh nhi viêm cầu thận cấp

a)

> 40%

b)

> 50%

c)

> 60%

d)

> 70%

23.

Hội chứng thận hư thường gặp ở lứa tuổi nào

a)

1-2 tuổi

b)

3-4 tuổi

c)

5-10 tuổi

d)

> 10 tuổi

24.

Thuốc điều trị quan trọng nhất trong hội chứng thận hư

a)

Kháng sinh

b)

Lợi tiểu

c)

Corticoid

d)

Truyền đạm

25.

Khi làm xét nghiệm máu trong hội chứng thận hư, nồng độ của các chất nào sau đây thường giảm

a)

Canxi, kali

b)

Canxi, photpho

c)

Kali, sắt

d)

Canxi, creatinin

26.

Nguyên nhân gây nhiễm trùng tiết niệu chiếm tỷ lệ cao ở trẻ em là

a)

E.coli

b)

Liên cầu

c)

Tụ cầu

d)

Virut

27.

Nhiễm trùng tiết niệu thường gặp ở trẻ

a)

< 2 tuổi

b)

2-3 tuổi

c)

4-6 tuổi

d)

> 6 tuổi

28.

Điều kiện thuận lợi hay gặp nhất gây nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em là

a)

Thông tiểu nhiều lần

b)

Điều kiện vệ sinh kém

c)

Ứ đọng nước tiểu

d)

Sỏi đường tiết niệu

29.

Trong hội chứng thận hư tiên phát, tuổi khởi phát bệnh sớm nhất là

a)

> 3 tháng

b)

> 4 tháng

c)

> 5 tháng

d)

> 6 tháng

30.

Khi chăm sóc trẻ bị phù, điều dưỡng cần chú ý nhất cho trẻ

a)

Uống nhiều nước trái cây

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

c)

Ăn hạn chế muối

d)

Chú ý vệ sinh da

31.

Chế độ ăn của trẻ có hội chứng thận hư là

a)

Nhiều đường, nhiều đạm

b)

Ít đường, ít muối

c)

Nhiều đạm, ít muối

d)

Nhiều muối, ít đạm

32.

Khi tiếp nhận bệnh nhi được chẩn đoán là viêm cầu thận cấp, điều dưỡng cần thực hiện ngay việc nào sau đây: việc cần làm ngay của người đó là:

a)

Lấy nước tiểu xét nghiệm

b)

Đo huyết áp

c)

Cho bệnh nhân thở oxy

d)

Tiêm thuốc

33.

Đặc điểm phù khác nhau của hội chứng thận hư với viêm cầu thận cấp là:

a)

Phù mi mắt trước

b)

Phù trắng

c)

Phù mềm

d)

Phù toàn thân, có thể tràn dịch đa màng

34.

Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp là do:

a)

Liên cầu khuẩn alpha tan huyết nhóm A

b)

Liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A

c)

Liên cầu khuẩn alpha tan huyết nhóm B

d)

Liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm B

35.

Trên da có mảng sắc tố là biểu hiện của suy dinh dưỡng nặng thể:

a)

Teo đét

b)

Phù

c)

Nhẹ và vừa

d)

Phối hợp

36.

Dấu hiệu lâm sàng giúp phát hiện sớm bệnh suy dinh dưỡng là:

a)

Rối loạn tiêu hóa

b)

Phù

c)

Cân nặng giảm

d)

Mệt mỏi

37.

Trong các loại vitamin sau, loại nào cần thiết đối với trẻ bị suy dinh dưỡng nặng:

a)

Vitamin A

b)

Vitamin C

c)

Vitamin D

d)

Vitamin E

38.

Trẻ gầy đét, da bọc xương, nét mặt như cụ già là đặc điểm của suy dinh dưỡng:

a)

Nhẹ

b)

Thể phù

c)

Thể teo đét

d)

Vừa

39.

Theo phân loại của Waterlow thì một trẻ có cân nặng so với chiều cao > 80% và chiều cao so với tuổi < 90% thì được phân loại là:

a)

Bình thường

b)

Còi cọc

c)

Gầy mòn

d)

Còi cọc và gầy mòn

40.

Khi cân nặng của trẻ giảm < -4SD thì được phân loại là:

a)

Bình thường

b)

Suy dinh dưỡng độ I

c)

Suy dinh dưỡng độ II

d)

Suy dinh dưỡng độ III

41.

Phân loại suy dinh dưỡng theo các thể SDD nặng (Wellcom) thì một trẻ có cân nặng theo tuổi là 60% và có phù được phân loại là:

a)

Suy dinh dưỡng thể phù

b)

Suy dinh dưỡng thể teo đét

c)

Suy dinh dưỡng thể phối hợp

d)

Suy dinh dưỡng độ I, II

42.

Triệu chứng nào sau đây là của suy dinh dưỡng nặng:

a)

Mất lớp mỡ dưới da bụng, mông, chi

b)

Rối loạn tiêu hóa từng đợt

c)

Trẻ thèm ăn hoặc biếng ăn

d)

Trẻ hay quấy khóc, ít vận động

43.

Trong chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, vấn đề quan trọng nhất là:

a)

Chế độ dinh dưỡng hợp lý

b)

Đo vòng cánh tay

c)

Theo dõi cân nặng hàng ngày

d)

Thực hiện y lệnh thuốc

44.

Suy dinh dưỡng nhẹ là khi cân nặng của trẻ giảm còn:

a)

85 - 90 % so với cân nặng bình thường

b)

80 - 90 % so với cân nặng bình thường

c)

75 - 80 % so với cân nặng bình thường

d)

70 - 80 % so với cân nặng bình thường

45.

Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng được triển khai ở Việt Nam từ năm:

a)

1981

b)

1982

c)

1983

d)

1984

46.

Lịch tiêm chủng mở rộng cho trẻ sơ sinh là:

a)

Lao

b)

Bại liệt 1

c)

BH- HG- UV1

d)

Sởi

47.

Lịch tiêm chủng mở rộng cho trẻ 3 tháng tuổi là:

a)

Viêm gan B3

b)

Bại liệt 1, BH- HG- UV1

c)

Bại liệt 2, BH- HG- UV2

d)

Bại liệt 3, BH- HG- UV3

48.

Lịch tiêm chủng mở rộng cho trẻ 9 - 11 tháng tuổi là:

a)

Lao

b)

Sởi

c)

Viêm gan B3

d)

BH- HG- UV3

49.

Vaccine BCG được tiêm vào vị trí:

a)

Cánh tay trái

b)

Cánh tay phải

c)

Bắp đùi

d)

Mông

50.

Vaccine BH- HG- UV được tiêm 0,5 ml vào vị trí:

a)

Bắp đùi

b)

Cánh tay phải

c)

Cánh tay trái

d)

Cả 3 vị trí trên đều được

51.

Để đảm bảo hiệu lực vaccine cần phải:

a)

Giữ lạnh vaccine khi vận chuyển đến nơi tiêm

b)

Giữ lạnh vaccine trong suốt buổi tiêm

c)

Dùng bơm kim tiêm tiệt khuẩn

d)

Cả A và B đều đúng

52.

Dấu hiệu nào dưới đây là dấu hiệu nguy hiểm toàn thân:

a)

Nôn

b)

Bú kém

c)

Múa giật

d)

Co giật

53.

Trong 13 tháng bị tiêu chảy 16 ngày nay. Khám thấy trẻ có mất nước. Ngoài ra không thấy biểu hiện gì khác. Anh(chị) chọn phân loại nào sau đây:

a)

Tiêu chảy mất nước

b)

Tiêu chảy kéo dài

c)

Rối loạn tiêu hóa kéo dài

d)

Tiêu chảy kéo dài nặng

54.

Mai 24 tháng tuổi bị tiêu chảy 10 ngày nay. Khám thấy trẻ kích thích, vật vã, uống nước háo hức. Ngoài ra không có biểu hiện gì khác. Anh(chị) chọn phân loại nào sau đây:

a)

Tiêu chảy có mất nước nặng

b)

Tiêu chảy có mất nước

c)

Tiêu chảy không mất nước

d)

Tiêu chảy kéo dài

55.

Khi trẻ có dấu hiệu sưng đau sau tai thì được phân loại là:

a)

Viêm tai cấp

b)

Viêm tai mạn

c)

Viêm xương chũm

d)

Không viêm tai

56.

Một trẻ có nguy cơ sốt xuất huyết nếu trẻ đó sống trong vùng có dịch sốt xuất huyết lưu hành hoặc vào vùng dịch trong:

a)

1 tuần gần đây

b)

2 tuần gần đây

c)

3 tuần gần đây

d)

4 tuần gần đây

57.

Dịch sốt xuất huyết thường xảy ra từ:

a)

Tháng 3 đến tháng 7

b)

Tháng 4 đến tháng 8

c)

Tháng 6 đến tháng 10

d)

Tháng 7 đến tháng 11

58.

Một trẻ có nguy cơ sốt rét nếu trẻ đó sống trong vùng sốt rét hoặc vào vùng sốt rét trong vòng:

a)

4 tháng gần đây

b)

5 tháng gần đây

c)

6 tháng gần đây

d)

7 tháng gần đây