wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế vĩ mỗ

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y (MRSx/y) thể hiện:

a)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

b)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường

c)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm

d)

​Độ dốc của đường ngân sách

2.

Giá trị tuyệt đối của độ dốc của một đường bàng quan điển hình với Y ở trục tung và X ở trục hoành được tính bằng

a)

MUx/MUy


b)

MUy/MUx

c)

Px/Py

d)

Py/Px

3.

Tổng lợi ích (TU) là:

a)

Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại

b)

Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại

c)

​Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

d)


D.​Tỷ giá giữa hai hàng hóa

4.

Tổng lợi ích (TU) là:

a)

​Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại

b)

​Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại


c)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X


d)

​Tỷ giá giữa hai hàng hóa

5.


Lợi ích cận biên (MU) phản ánh

a)

​Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại.

b)

Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại.


c)

C.​Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X.


d)

Tỷ giá giữa hai hàng hóa.

6.

Đường ngân sách là đường biểu thị mối quan hệ giữa:

a)

​Giá của sản phẩm này và lượng của sản phẩm bổ sung cho nó.


b)

​Giá sản phẩm và số lượng sản phẩm được mua.

c)

​Giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ.

d)

​Thu nhập và số lượng sản phẩm được mua

7.

Đường biểu thị mối quan hệ giữa giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ là đường:

a)

​Đường bàng quan


b)

​Đường đồng lượng

c)

​Đường ngân sách

d)

Đường đồng phí


8.

Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa lợi ích người dùng nên mua số lượng sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

​Lợi ích biên của các sản phẩm phải bằng nhau.

b)

​Số tiền chi tiêu cho các sản phẩm phải bằng nhau.

c)

​Lợi ích biên trên mỗi đơn vị giá cả của các sản phẩm phải bằng nha

d)

​Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẻ hơn.

9.

Với hai hàng hóa được sử dụng trong đường ngân sách, độ dốc đường ngân sách sẽ được xác định bởi:

a)

​Giá của hai hàng hóa


b)

​Thu nhập và của cải của hộ gia đình này

c)

.​Thu nhập nhưng không tính đến của cải của hộ gia đình này

d)

​Thu nhập của hộ gia đình và giá của hai hàng hóa

10.

Đường bàng quan biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng:


a)

​Đạt được mức lợi ích tăng dần

b)

​Đạt được mức lợi ích giảm dần

c)

​Sử dụng hết số tiền mà mình có

d)

​Đạt được mức lợi ích như nhau


11.

Khi thu nhập tăng lên (các yếu tố khác không đổi), đường ngân sách sẽ:

a)

​Dịch chuyển song song ra bên ngoài

b)

​Dốc hơn đường ngân sách cũ

c)

​Thoải hơn đường ngân sách cũ


d)

​Dịch chuyển song song vào bên trong

12.

Khi thu nhập giảm đi (các yếu tố khác không đổi), đường ngân sách sẽ:

a)

Dịch chuyển song song ra bên ngoài

b)

Dốc hơn đường ngân sách cũ

c)

. Thoải hơn đường ngân sách cũ

d)

Dịch chuyển song song vào bên trong

13.

Khi đạt tối đa hóa lợi ích thì lợi ích cận biên từ đơn vị cuối cùng của các hàng hóa phải bằng nhau (MUx=MUy=…=MUn). Điều này:

a)

Đúng khi giá các hàng hóa bằng nhau.

b)

​Đúng hay sai tùy theo sở thích người tiêu dùng.

c)

​Đúng hay sai tùy theo thu nhập của người tiêu dùng.


d)

​Luôn luôn sai

14.

Các điểm nằm trên đường bàng quan biểu thị:

a)

Các tập hợp hàng hóa khác nhau đem lại lợi ích giống nhau

b)

​Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

c)

​Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức chi phí như nhau.


d)

​Các tập hợp hàng hóa khác nhau có lợi ích khác nhau

15.

Nếu (MUX/ PX) > (MUY/ PY) thì:

a)

Hàng hóa X giá cao hơn hàng hóa Y.

b)

​Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa X sẽ làm tăng tổng lợi ích.

c)

​Hàng hóa X rẻ hơn hàng hóa Y.

d)

Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa Y sẽ làm tăng tổng lợi ích.

16.

Nếu lợi ích cận biên có giá trị bằng không (MU=0) thì ta có thể biết rằng:

a)

​Tổng lợi ích là âm.


b)

Tổng lợi ích đạt cực đại.

c)

Tổng lợi ích đang giảm

d)

Tổng lợi ích đang tăng.

17.

Điểm phối hợp tối ưu (đạt TUmax) giữa hai sản phẩm X và Y là:

a)

​Tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường đồng phí

b)

​Tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường ngân sách

c)

​Tiếp điểm giữa đường đồng lượng và đường đồng phí


d)

Tiếp điểm giữa đường đồng lượng và đường ngân sách

18.

Phối hợp tối ưu của người tiêu dùng là phối hợp thỏa mãn điều kiện:

a)

Độ dốc của đường ngân sách bằng với độ dốc của đường bàng quan

b)

​Đường đồng phí tiếp xúc với đường đồng lượng


c)

​Thu nhập không đổi, giá cả của hàng hóa thay đổi

d)

Độ dốc của đường đồng lượng bằng độ dốc của đường đồng phí

19.

A, B nằm trên đường bàng quan U1, C nằm trên đường bàng quan U2. U2 nằm xa gốc tọa độ hơn so với U1. Ta có thể nói rằng:


a)

​A được ưa thích hơn B

b)

A được ưa thích hơn C

c)

​A và B được ưa thích hơn C

d)

​C được ưa thích hơn A và B

20.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Các đường bàng quan luôn cắt nhau

b)

Ddường bàng quan có dạng lồi so với gốc tọa độ

c)

Đường bàng quan có độ dốc âm

d)

​Các điểm trên một đường bàng quan có độ ưa thích như nhau

21.

Một người tiêu thụ có thu nhập I = 1.200 dùng để mua hai sản phẩm X và Y với giá tương ứng là PX = 100; PY = 300. Phương trình đường ngân sách của người này là:

a)

​12 = X + 3Y


b)

​X = 12 + 3Y


c)

​Y = 4 + 1/4X

d)

​1200 = 100X – 300Y

22.

Tổng lợi ích của người tiêu dùng A được thể hiện qua hàm số TU = XY. Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa là:

a)

MUx = X, MUy = Y

b)

​MUx = Y, MUy = X

c)

MUx = X/Y, MUy = Y/X

d)

​MUx = Y/X, MUy = X/Y

23.

Tổng lợi ích của người tiêu dùng A được thể hiện qua hàm số TU = XY. Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y là:

a)

MRSx/y = Y/X

b)

​MRSx/y = X/Y

c)

​MRSx/y = Y.X

d)

​MRSx/y = Y-X


24.

Một người tiêu dùng có thu nhập I = 1.200 dùng để mua hai sản phẩm X và Y với giá tương ứng là PX = 100; PY = 300. Lợi ích người này được thể hiện qua hàm số TU = XY. Phương án tiêu dùng tối ưu là:

a)

X = 2 và Y= 3

b)

​X = 3 và Y= 2

c)

​X = 2 và Y= 6

d)

​X = 6 và Y = 2

25.

Một người tiêu thụ có phương án tiêu dùng tối ưu là X = 7, Y = 3. Tổng lợi ích của người này được thể hiện qua hàm số TU = X(8-Y). Tổng lợi ích người đó đạt được khi tiêu dùng theo phương án tối ưu là:

a)

TUmax = 21

b)

​TUmax = 28

c)

​TUmax = 33

d)

​TUmax = 35


26.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi:

a)

Cung hàng hoá

b)

Tương tác giữa cung và cầu

c)

Chi phí sản xuất hàng hoá

d)

​Cầu hàng hoá

27.

Khi thu nhập giảm các yếu tố khác không đổi, giá cả và sản lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ:

a)

Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn.

b)

Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.

c)

Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.

d)

Không thay đổi.

28.

Khi thu nhập tăng các yếu tố khác không đổi, giá cả và sản lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ:

a)

Giá cao hơn và lượng cân bằng lớn hơn.

b)

​Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.


c)

​Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.


29.

Trạng thái thiếu hụt hàng hóa là trạng thái mà ở đó:

a)

Lượng cầu vượt quá lượng cung

b)

Lượng cầu bằng lượng cung

c)

Lượng cầu nhỏ hơn lượng cung

30.

Trạng thái dư thừa hàng hóa là trạng thái mà ở đó:

a)

Lượng cung lớn hơn lượng cầu

b)

​Lượng cầu bằng lượng cung

c)

Lượng cầu lớn hơn lượng cung

31.

Dư cung:

a)

Đồng nghĩa với thiếu hụt hàng hóa.

b)

Do cầu quá cao.


c)

Chỉ xuất hiện khi giá cao hơn giá cân bằng.

d)

​Không duy trì lâu trong thị trường và giá sẽ tăng


32.

Dư cầu:

a)

Đồng nghĩa với dư thừa hàng hóa.

b)

​Do cung quá cao.

c)

​Chỉ xuất hiện khi giá thấp hơn giá cân bằng.

d)

Không duy trì lâu trong thị trường và giá sẽ giảm.

33.

Giá trần luôn dẫn tới:

a)

Sự gia nhập ngành.

b)

​Sự dư cung.

c)

​Sự cân bằng thị trường.

d)

Sự thiếu hụt hàng hóa

34.

Nếu giá trần thấp hơn giá cân bằng, sẽ không dẫn đến điều nào dưới đây

a)

Dư thừa hàng hóa.

b)

​Thiết hụt hàng hóa.

c)

​Phi hiệu quả về kinh tế.

d)

Thị trường chợ đen và tham nhũng.

35.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường: Ps = 60 + 5Q; Pd = 80- 5Q khi đó lượng cân bằng trên thị trường sẽ là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường: Ps = 60 + 5Q; Pd = 80- 5Q, khi đó giá cân bằng trên thị trường sẽ là:

a)

50

b)

60

c)

70

d)

80

37.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường: Ps = 50 + 5Q; Pd = 100- 5Q, khi đó lượng cân bằng trên thị trường là:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

38.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường: Ps = 50 + 5Q; Pd = 100- 5Q, khi đó giá cân bằng trên thị trường là:

a)

71

b)

73

c)

75

d)

77

39.

Hệ số co dãn của cầu theo giá là:

a)

Là một số âm

b)

​Là một số dương

c)

Luôn bằng 0

d)

Luôn bằng 1

40.

Khi giá của một hàng hóa tăng 15%, lượng cầu của hàng hóa đó giảm 10%. Vậy co giãn của cầu theo giá của hàng hóa này là:


a)

Hoàn toàn

b)

Đơn vị

c)

Ít

d)

Nhiều

41.

Hàm số cầu và cung của một hàng hóa như sau: Pd = -Q + 50; Ps = Q + 10; Nếu chính phủ quy định giá tối đa P = 20 thì lượng hàng hóa:

a)

Thiếu hụt 20.

b)

Thiếu hụt 30

c)

Dư thừa 20

d)

Dư thừa 30

42.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường: Ps = 60 + 5Q; Pd = 80- 5Q khi đó hệ số co dãn của cầu tại mức giá cân bằng là:

a)

-7

b)

7

c)

8

d)

-8

43.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường: Ps = 50 + 5Q; Pd = 100- 5Q, khi đó hệ số co dãn của cầu tại mức giá cân bằng là:

a)

3

b)

-3

c)

1

d)

-1