wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về sốt rét (SR) – Trang 43–74

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật chẩn đoán bệnh sốt rét được sử dụng rộng rãi là

a)

Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang

b)

PCR (kỹ thuật khuếch đại chuỗi gen)

c)

QBC test

d)

Parasight test

e)

Kéo máu, nhuộm Giemsa

2.

Thoa trùng trong bệnh sốt rét có đặc điểm

a)

Được tiêm vào người khi bị muỗi đốt

b)

Có thể truyền trực tiếp từ máu người bị nhiễm sốt rét

c)

Là nguyên nhân chính của sốt rét do truyền máu

d)

Bị tiêu diệt bởi thuốc chloroquin

e)

Thỉnh thoảng tìm thấy trong tiêu bản máu

3.

Tất cả các loài ký sinh trùng sốt rét gây bệnh cho người đều có thể gây các triệu chứng sau, ngoại trừ

a)

Thiếu máu

b)

Lách to

c)

Hôn mê

d)

Sạm da

e)

Tái phát gần

4.

Tái phát trong sốt rét do

a)

Loài P. vivax và P. ovale

b)

Tất cả các loài Plasmodium gây bệnh cho người

c)

Do sự tồn tại lâu của ký sinh trùng sốt rét trong máu giữa các cơn sốt

d)

Do ký sinh trùng sốt rét tồn tại trong gan

e)

Do P. malariae

5.

Tính chu kỳ của bệnh sốt rét do

a)

Chu kỳ vô tính trong hồng cầu gây ra

b)

Bệnh nhân nhiễm P. falciparum

c)

Sau vài chu kỳ vô tính trong hồng cầu mới ổn định

d)

Không xảy ra sốt rét do truyền máu

e)

Chu kỳ sinh sản vô tính trong cơ thể người điều khiển

6.

Chu kỳ vô tính của ký sinh trùng sốt rét

a)

Chỉ xảy ra trong máu

b)

Là nguyên nhân chính gây ly giải hồng cầu

c)

Chỉ xảy ra trong mạch máu nội tạng sâu

d)

Chỉ xảy ra trong mạch máu nội tạng sâu đối với P. vivax

e)

Là nguyên nhân gây ra sốt có tính chất chu kỳ của bệnh sốt rét

7.

Các dấu hiệu lâm sàng nào sau đây có thể được thấy trong tất cả các thể sốt rét, ngoại trừ

a)

Rét run

b)

Sốt

c)

Sạm da

d)

Dấu hiệu thần kinh khu trú

e)

Thiếu máu

8.

Lách to trong sốt rét

a)

Chỉ to ở giai đoạn muộn của bệnh

b)

Có thể giữ nguyên kích thước to trong trường hợp nặng

c)

Không bao giờ to ra trong trường hợp nhiễm P. falciparum

d)

Chỉ to ra ở giai đoạn bệnh nhân lên cơn sốt sau đó nhỏ lại

e)

Không thấy trở về kích thước bình thường

9.

Vi tuần hoàn bị tắt nghẽn trong sốt rét

a)

Có thể xảy ra với tất cả các loài ký sinh trùng sốt rét

b)

Do chu kỳ vô tính gây ra

c)

Là nguyên nhân gây ra sốt rét tái phát

d)

Là đặc điểm của P. falciparum

e)

Là đặc điểm của P. vivax

10.

Miễn dịch trong sốt rét bao gồm các loại sau, ngoại trừ

a)

Yếu tố để kháng tự nhiên

b)

Miễn dịch tự nhiên

c)

Miễn dịch tế bào

d)

Miễn dịch dịch thể

e)

Tiền miễn dịch

11.

Miễn dịch trong sốt rét không có các đặc điểm

a)

Có tính đặc hiệu đối với ký chủ

b)

Có tính đặc hiệu đối với giai đoạn phát triển của ký sinh trùng sốt rét

c)

Là miễn dịch tự nhiên

d)

Không bền vững

e)

Có tính đặc hiệu cao đối với loài Plasmodium

12.

Miễn dịch trong sốt rét có thể

a)

Do các yếu tố di truyền

b)

Do thu nhận được

c)

Được truyền qua nhau thai

d)

Miễn dịch thu được nhưng không bền vững

e)

Không đặc hiệu với loài ký sinh trùng sốt rét

13.

Trong cơn cấp tính của bệnh sốt rét được chẩn đoán bằng

a)

Tìm kháng thể trong huyết tương

b)

Tìm kháng nguyên trong huyết thanh

c)

Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu

d)

Tìm đơn bào có chứa sắc tố sốt rét

e)

Sự kết hợp các triệu chứng: sốt thành cơn, giảm ba dòng tế bào máu và lách to, kết quả kéo máu

14.

Yếu tố nào sau đây tạo ra tiền miễn dịch đối với nhiễm sốt rét

a)

Thiếu máu

b)

Sự tái nhiễm liên tục

c)

Đáp ứng miễn dịch tế bào

d)

Đáp ứng miễn dịch dịch thể

e)

Các yếu tố miễn dịch tự nhiên

15.

Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét chỉ gặp ở nhiễm P. falciparum

a)

Hiện tượng nhiễm độc liên quan đến các cytokine

b)

Hiện tượng ăn cư của hồng cầu trong mao mạch nội tạng

c)

Hồng cầu mất độ mềm dẻo

d)

Hiện tượng miễn dịch bệnh lý với sự tích tụ các phức hợp miễn dịch

e)

Sự vỡ hồng cầu khi thể phân chia phát triển nhiều

16.

Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét gặp ở mọi loài ký sinh trùng sốt rét

a)

Hiện tượng kết dính hồng cầu với liên bào nội mạch máu

b)

Hiện tượng tạo hoa hồng do kết dính hồng cầu bị nhiễm với hồng cầu bình thường

c)

Độ mềm dẻo của hồng cầu bị giảm sút

d)

Sự ẩn cư của hồng cầu trong mao quản nội tạng

e)

Gây ảnh hưởng mọi chức năng của mọi loại hồng cầu từ non đến già

17.

Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét chỉ gặp ở nhiễm P. falciparum

a)

Hiện tượng nhiễm độc liên quan đến các cytokine

b)

Hiện tượng kết dính hồng cầu với liên bào nội mạch

c)

Hồng cầu mất độ mềm dẻo

d)

Hiện tượng miễn dịch bệnh lý với sự tích tụ phức hợp miễn dịch

e)

Sự vỡ hồng cầu khi thể phân chia phát triển nhiều

18.

Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét chỉ gặp ở nhiễm P. falciparum

a)

Hiện tượng nhiễm độc liên quan đến các cytokine

b)

Hiện tượng tạo thế hoa hồng

c)

Hồng cầu mất độ mềm dẻo

d)

Hiện tượng miễn dịch bệnh lý với sự tích tụ phức hợp miễn dịch

e)

Sự vỡ hồng cầu khi thể phân chia phát triển nhiều

19.

Chẩn đoán cận lâm sàng đối với bệnh sốt rét được sử dụng rộng rãi hiện nay là

a)

Kéo máu nhuộm Giemsa

b)

QBC test

c)

Xét nghiệm tìm kháng thể ký sinh trùng sốt rét trong bệnh nhân

d)

Phát hiện kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét

e)

Kỹ thuật PCR

20.

Thuốc điều trị sốt rét nào sau đây có nguồn gốc thực vật

a)

Chloroquin

b)

Quinin

c)

Mefloquin

d)

Amodiaquin

e)

Primaquin

21.

Thuốc điều trị sốt rét nào sau đây có nguồn gốc thực vật

a)

Chloroquin

b)

Artemisinin

c)

Mefloquin

d)

Amodiaquin

e)

Primaquin

22.

Thuốc nào sau đây có tác dụng diệt giao bào và chu kỳ trong gan của ký sinh trùng sốt rét

a)

Pirymethamin

b)

Chloroquin

c)

Primaquin

d)

Proguanin

e)

Halofantrin

23.

Thuốc dùng điều trị bệnh sốt rét do P. vivax và P. falciparum chưa kháng thuốc là

a)

Quinin

b)

Chloroquin

c)

Artesunate

d)

Pirymethamin

e)

Proguanin

24.

Biện pháp nào sau đây nhằm giải quyết nguồn lây trong phòng chống bệnh sốt rét, ngoại trừ

a)

Chẩn đoán sớm bệnh sốt rét

b)

Điều trị bệnh sốt rét đúng phác đồ

c)

Điều trị dự phòng

d)

Điều trị nhằm nâng cao thể trạng bệnh nhân sốt rét

e)

Tránh muỗi đốt

25.

Khi có dịch sốt rét xảy ra, biện pháp dự phòng nào sau đây được sử dụng chủ yếu

a)

Cải tạo môi trường: phát quang bụi rậm quanh nhà, lấp ao tù nước đọng, khai thông cống rãnh, hun khói

b)

Thả cá, thả các vi sinh vật để diệt ấu trùng (bọ gậy, lăng quăng)

c)

Phun hoá chất diệt muỗi trưởng thành tồn lưu

d)

Điều trị dự phòng cho những đối tượng có nguy cơ nhiễm sốt rét

e)

Giáo dục người dân để họ hiểu bệnh sốt rét và để tự người dân tìm biện pháp tốt nhất để phòng bệnh

26.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp tốt nhất để bảo vệ người lành trong phòng bệnh sốt rét

a)

Điều trị dự phòng cho đối tượng có nguy cơ nhiễm sốt rét

b)

Cải tạo môi trường: phát quang bụi rậm quanh nhà, lấp ao tù nước đọng, khai thông cống rãnh

c)

Thả cá, thả các vi sinh vật để diệt ấu trùng

d)

Tránh bị muỗi đốt: ngủ màn tẩm hoá chất diệt muỗi, dùng hương muỗi, mặc quần áo dài tay

e)

Phun hoá chất diệt muỗi trưởng thành

27.

Ký sinh trùng sốt rét gọi là kháng thuốc độ I (RI) khi

a)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày và theo dõi trong vòng 21 ngày không thấy xuất hiện trở lại

b)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày nhưng ký sinh trùng sốt rét xuất hiện trở lại trong vòng 28 ngày

c)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày nhưng ký sinh trùng sốt rét xuất hiện trở lại trong vòng 21 ngày

d)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày và theo dõi trong vòng 28 ngày không thấy xuất hiện trở lại

28.

Ký sinh trùng sốt rét gọi là kháng thuốc độ III (RIII) khi

a)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày và theo dõi trong vòng 21 ngày không thấy xuất hiện trở lại

b)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày nhưng ký sinh trùng sốt rét xuất hiện trở lại trong vòng 28 ngày

c)

Ký sinh trùng sốt rét giảm ít, không giảm hay tăng sau 48 giờ; mức giảm dưới 25% so với ngày đầu

d)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày nhưng ký sinh trùng sốt rét xuất hiện trở lại trong vòng 21 ngày

e)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày và theo dõi trong vòng 28 ngày không thấy xuất hiện trở lại

29.

Ký sinh trùng sốt rét gọi là kháng thuốc độ II (RII) khi

a)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày và theo dõi trong vòng 21 ngày không thấy xuất hiện trở lại

b)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày nhưng ký sinh trùng sốt rét xuất hiện trở lại trong vòng 28 ngày

c)

Ký sinh trùng sốt rét giảm nhưng không biến mất hoàn toàn trong vòng 7 ngày; phải giảm hơn 25% so với mật độ ngày đầu

d)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày nhưng ký sinh trùng sốt rét xuất hiện trở lại trong vòng 21 ngày

e)

Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày và theo dõi trong vòng 28 ngày không thấy xuất hiện trở lại

30.

Nên điều trị tiệt căn cho những người mắc sốt rét ngoại lai về vùng sốt rét không lưu hành nhẹ vì

a)

Họ không có tiền miễn dịch nên dễ bị sốt rét tái phát xa

b)

Tránh lây lan chủng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc

c)

Nhằm diệt giao bào chống lây lan

d)

Tránh tình trạng ký sinh trùng sốt rét phát sinh chủng kháng thuốc

e)

Để diệt thể vô tính còn sót lại trong hồng cầu để tránh tái phát gần

31.

Nên điều trị tiệt căn cho những người ở vùng sốt rét lưu hành nặng di chuyển về vùng không có sốt rét lưu hành hoặc lưu hành nhẹ vì

a)

Họ không có tiền miễn dịch nên dễ bị sốt rét tái phát xa

b)

Tránh lây lan chủng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc

c)

Nhằm diệt giao bào chống lây lan

d)

Tránh tình trạng ký sinh trùng sốt rét phát sinh chủng kháng thuốc

e)

Để diệt thể vô tính còn sót lại trong hồng cầu để tránh tái phát gần

32.

Người chỉ nhiễm bệnh sốt rét khi bị muỗi Anopheles cái có chứa thoa trùng của ký sinh trùng sốt rét đốt

a)

Đúng

b)

Sai