NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về điện thế và ion
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Chọn phát biểu không đúng về điện thế nghỉ:
Mặt trong màng tế bào sống luôn có điện thế âm so với mặt ngoài
Điện thế nghỉ có chiều không đổi
Ðiện thế nghỉ có độ lớn biến đổi nhanh chóng theo thời gian
Điện thế nghỉ chỉ nhỏ đi khi hoạt động chức năng của tế bào đã bắt đầu giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện thế hoạt động:
Xuất hiện khi tế bào bị kích thích
Có thể ghi điện thế hoạt động bằng phương pháp hai pha hoặc một pha
Mặt trong màng tế bào sống có điện thế âm hơn so với mặt ngoài
Mặt ngoài màng tế bào sống có điện thế âm hơn so với mặt trong
Chọn phát biểu sai về hiệu điện thế khuếch tán:
Xuất hiện ở ranh giới của các dung dịch điện ly có nồng độ khác nhau
Nếu độ linh động của anion và cation như nhau thì không có hiệu điện thế khuếch tán
Các ion K+, Na+, H+, Cl-, Ca2+, OH- và NH4+ giữ vai trò chính
Khi mặt ngoài của tế bào bị huỷ hoại thì không xuất hiện hiệu điện thế khuếch tán
Chọn phát biểu sai về hiệu điện thế màng và cân bằng Gibbs-Donnan:
Sự phân bố không đồng đều các ion khi không có mặt của màng bán thấm
Tùy thuộc vào kích thước của lỗ màng, điện tích màng, tính thấm chọn lọc của màng
Màng protein ở môi trường kiềm tích điện âm sẽ thấm chọn lọc đối với cation
Tính thấm của màng luôn thay đổi
Phát biểu nào sau đây không đúng theo lý thuyết ion màng về điện thế nghỉ:
Ở trạng thái tĩnh màng chỉ thấm đối với K+ và không thấm đối với ion Na+
Sự phân bố không đồng đều các ion là do tính thấm chọn lọc của màng
Nồng độ Na+ trong dịch bào cao hơn ở môi trường ngoài
Nồng độ K+ trong dịch bào cao hơn ở môi trường ngoài
Chọn phát biểu sai về vai trò của ion Ca2+ trong hoạt động điện của tế bào:
Tham gia khử cực màng các loại tế bào sau khi chúng bị kích thích
Do có sự tồn tại của kênh “Calc
Chọn phát biểu sai về vai trò của ion Ca2+ trong hoạt động điện của tế bào:
Tham gia khử cực màng các loại tế bào sau khi chúng bị kích thích
Do có sự tồn tại của kênh “Calci” ở các loại tế bào
Kênh đẫn “nhanh” cho dòng ion Na+ đi vào tế bào, hình thành giai đoạn đầu của điện thế hoạt động
Kênh dẫn “nhanh” sẽ tiếp tục cho ion Na+, Ca2+ đi qua hoàn thành quá trình khử cực
Chọn phát biểu sai về các chuyển đạo đo được khi ghi điện tim:
DI ghi hiệu điện thế giữa tay trái và tay phải
DII ghi hiệu điện thế giữa tay phải và chân phải
DIII ghi hiệu điện thế giữa tay trái và chân trái
Chuyển đạo trước tim và chuyển đạo đơn cực các chi
Đặc điểm sóng delta của não là:
Tần số 0,5-3 Hz
Thường gặp ở trẻ con
Thường gặp ở người lớn khỏe mạnh
Tần số 30-50 Hz
Đặc điểm sóng teta của não là:
Tần số 0,5-3 Hz
Thường gặp ở trẻ con
Thường gặp ở người lớn khỏe mạnh
Gặp ở trường hợp đang ngủ hay bệnh lý
Đặc điểm sóng alpha của não là:
Tần số 0,5-0,3 Hz
Thường gặp ở trẻ con
Xuất hiện ở người lớn khỏe mạnh
Tần số 14-30 Hz
Đặc điểm sóng beta của não là:
Tần số 0,5-0,3 Hz
Thường gặp ở trẻ con
Xuất hiện ở người lớn khỏe mạnh
Tần số 14-30 Hz
Đặc điểm sóng gamma của não là:
Tần số 0,5-3 Hz
Thường gặp ở trẻ con
Thường gặp ở người lớn khỏe mạnh
Tần số 30-50 Hz
Chọn phát biểu sai về đặc điểm của dòng điện một chiều trong điện châm:
Dòng điện được đưa trực tiếp ngay tới các tổ chức tế bào của cơ thể
Dòng điện được đưa ngay vào các huyệt, nơi tập trung "khí" theo học thuyết kinh lạc
Tác dụng giảm đau, giảm co thắt tại cực âm
Nổi bật là hiện tượng điện phân và hiện tượng hủy hoại tổ chức do bỏng hóa học
Tác dụng sinh lý của dòng điện xung, ngoại trừ:
Tác dụng kích thích
Ứ
Tác dụng sinh lý của dòng điện xung, ngoại trừ:
Tác dụng kích thích
Ức chế cảm giác và trương lực cơ
Điện xung tần số thấp và điện thế thấp có tác dụng như dòng điện một chiều
Điện xung tần số cao và điện thế cao có tác dụng như dòng điện một chiều
Các chỉ định của dòng điện xung, ngoại trừ:
Gây giãn cơ và kích thích thần kinh
Kích thích các cơ bị liệt
Chống đau
Tăng cường tuần hoàn ngoại vi
Trong điện thế hoạt động, khử cực nhanh do dòng ion Na+ ồ ạt đi từ ngoài vào trong tế bào thuộc pha nào sau đây:
Pha 0
Pha 1
Pha 2
Pha 3
Trong điện thế hoạt động, cao nguyên tái cực do ion Na+ và Ca2+ tiếp tục vào trong màng tế bào, ion K+ thoát ra ngoài màng thuộc pha nào sau đây:
Pha 0
Pha 1
Pha 2
Pha 3
Chọn phát biểu sai về phương pháp ghi điện tim :
Điện tâm đồ là đồ thị có hoành độ là thời gian, tung độ là điện thế
Đặt những điện cực của máy ghi điện tim lên cơ thể ở các vị trí khác nhau
Tuỳ theo chỗ đặt điện cực, hình dáng điện tim đồ sẽ khác nhau
Khi tim ở trạng thái nghỉ, sẽ ghi được một làn sóng âm
Chọn phát biểu sai về định chuẩn trong điện tâm đồ:
Giấy ghi kẻ ô: 1 ụ nhỏ = 1 mm, 5 ụ nhỏ = 1 ụ lớn
Tốc độ: 25mm/ s: mỗi ô 1 mm tương ứng 0,04 s
Tốc độ: 50mm/ s: mỗi ô 1 mm tương ứng 0,04 s
Định chuẩn biên độ (N): 1 mV 10 mm
Tốc độ chuẩn trong định chuẩn của điện tâm đồ là:
15 mm/ s
25 mm/ s
50 mm/ s
65 mm/ s
Đặc điểm của sóng P là:
Rộng: 0,06 – 0,11 s; Cao: 1,2 – 2 mm
0,12 – 0,20 s
0,06 – 0,10 s
0,36 – 0,44 s
Đặc điểm của khoảng PR là:
Rộng: 0,06 – 0,11 s; Cao: 1,2 – 2 mm
0,12 – 0,20 s
0,06 – 0,10 s
0,36 – 0,44 s
Đặc điểm của phức bộ QRS là:
Rộng: 0,06 – 0,11 s; Cao: 1,2 – 2 mm
0,12 – 0,20 s
0,06 – 0,10 s
0,36 – 0,44 s
Đặc điểm của khoảng QT là:
Biên độ không quá 5 mm ở chuyển đạo ngoại vi và không quá 10 mm ở chuyển đạo trước tim
0,12 – 0,20 s
0,06 – 0,10 s
0,36 – 0,44 s
Đặc điểm của sóng T là:
Rộng: 0,06 – 0,11 s; Cao: 1,2 – 2 mm
Biên độ không quá 5 mm ở chuyển đạo ngoại vi và không quá 10 mm ở chuyển đạo trước tim
0,06 – 0,10 s
0,36 – 0,44 s
Âm nghe được có tần số f nằm trong khoảng nào sau đây:
f < 20 Hz
20 Hz < f < 20.000 Hz
f > 20000 Hz
Tất cả đều đúng
Chọn phát biểu sai khi nói về sự phát âm thanh của cơ thể:
Chiều dài và khối lượng một đơn vị chiều dài dây thanh quản của nam lớn hơn nữ
Tần số âm thanh nam phát ra thường trầm hơn của nữ
Tần số âm thanh nam phát ra thường cao hơn của nữ
Âm thanh phát ra còn chịu tác dụng cộng hưởng của nhiều yếu tố
Khoảng tần số nào sau đây là khu vực mà tai ta dễ cảm giác âm thanh nhất:
100-500 Hz
500-1000 Hz
1000 Hz
20000 Hz
Giới hạn cực tiểu nhỏ nhất của công suất rung nằm ngay tần số nào sau đây:
100-500 Hz
500-1000 Hz
1000 Hz
20000 Hz
Áp suất tác động lên dịch ở phía sau cửa sổ bầu dục sẽ lớn hơn áp suất tác động lên màng nhĩ từ phía tai ngoài được tính toán là gấp bao nhiêu lần:
17 lần
20 lần
21 lần
22 lần
Màng nhĩ từ phía tai ngoài được tính toán là gấp bao nhiêu lần:
17 lần
20 lần
21 lần
22 lần
Trong chẩn đoán gõ, âm phát ra khi gõ vào phổi của một người bình thường sẽ như thế nào:
Tần số cao, âm sắc phong phú, cường độ lớn, thời gian dư âm dài
Tần số thấp, cường độ nhỏ, thời gian dư âm ngắn
Tần số cao nhưng âm sắc nghèo nàn
Tần số cao, âm sắc phong phú, cường độ lớn, thời gian dư âm ngắn
Trong chẩn đoán gõ, âm phát ra khi gõ những tạng đặc hoặc phổi bị vôi hóa, màng phổi bị tràn dịch sẽ như thế nào:
Tần số cao, âm sắc phong phú, cường độ lớn, thời gian dư âm dài
Tần số thấp, cường độ nhỏ, thời gian dư âm ngắn
Tần số cao nhưng âm sắc nghèo nàn
Tần số cao, âm sắc phong phú, cường độ lớn, thời gian dư âm ngắn
Trong chẩn đoán gõ, âm phát ra ở ổ bụng, dạ dày sẽ như thế nào:
Tần số cao, âm sắc phong phú, cường độ lớn, thời gian dư âm dài
Tần số thấp, cường độ nhỏ, thời gian dư âm ngắn
Tần số cao nhưng âm sắc nghèo nàn
Tần số cao, âm sắc phong phú, cường độ lớn, thời gian dư âm ngắn
Trong chẩn đoán nghe, các âm từ cơ thể phát ra thường có tần số không vượt quá giá trị nào sau đây:
100 Hz
500 Hz
1000 Hz
20000 Hz
Chọn phát biểu sai trong chẩn đoán nghe bằng stethoscope:
Tần số dao động riêng của màng tỷ lệ thuận với độ căng của màng
Các dao động âm từ cơ thể tới màng sẽ cộng hưởng nếu tần số của chúng trùng với tần số dao động riêng của màng
Dùng loa để nghe, thì chỗ da bệnh nhân bị loa ép vào sẽ đóng vai trò của một màng căng
Khi âm muốn nghiên cứu bị các âm khác che lấp, ta dùng mặt màng để nghe âm cần nghe
