Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin (lớp 13)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

2.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

d)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

3.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

4.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

d)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

5.

Triết học Mác – Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người

d)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

6.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là khắc phục: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

b)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

c)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

d)

Kế thừa tư duy nhân loại

7.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác - Lênin là sai?

a)

Triết học Mác - Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

b)

Triết học Mác - Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

c)

Triết học Mác - Lênin kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

d)

Triết học Mác – Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

8.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chất phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

9.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phát triển phép biện chứng tự phát

c)

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy vật

d)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

10.

Hình ảnh “Ông Bụt” trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan thần thánh

b)

Thế giới quan cổ đại

c)

Thế giới quan thần thoại

d)

Thế giới quan duy tâm

11.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác - Lênin đóng vai trò gì?

a)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

b)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

c)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

d)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

12.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

b)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

c)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

d)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

13.

Triết học Mác - Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Triết học Mác - Lênin luôn đứng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

b)

Tri thức thực tiễn là yếu tố duy nhất quyết định thành công

c)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh lầm lạc

d)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

14.

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

b)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

c)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

d)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

15.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác - Lênin dẫn đến hậu quả nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phát triển nhanh chóng nền kinh tế

b)

Một trong những nguyên nhân của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

c)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

d)

Tăng cường mọi hình thức hợp tác quốc tế

16.

Triết học Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì:

a)

Triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Vì triết học Mác - Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

c)

Vì cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

17.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Là công cụ đấu tranh giai cấp

b)

Là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

c)

Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

d)

Đề cao các khoa học, hạ thấp triết học

18.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác - Lênin trước đây là:

a)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

b)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

c)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tinh thần mới

d)

Vận dụng triết học Mác - Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

19.

Mối quan hệ giữa triết học Mác - Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Triết học Mác - Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

b)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

d)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác - Lênin trở nên lạc hậu

20.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

b)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác - Lênin

c)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác - Lênin

d)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học

21.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

b)

Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

d)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

22.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

d)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

23.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

d)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

24.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Nguyên tử là điện tử

b)

Nguyên tử là bất biến

c)

Cái bị tiêu tan không phải “vật chất tiêu tan”

d)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

25.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

b)

Tồn tại

c)

Tồn tại khách quan

d)

Tồn tại chủ quan

26.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

d)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

27.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (Chọn 2 đáp án sai)

a)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

d)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

28.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là?

a)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

b)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

29.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Bút ký triết học

30.

Theo V.I.Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

b)

Ý thức tiêu tan

c)

Tiêu tan vật chất nói chung

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

31.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

d)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

32.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

d)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

33.

Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật 2

34.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

35.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hệ bộ phận của triết học Mác - Lênin?

a)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

b)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận

d)

Phân tách rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu triết học

36.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I. Lênin?

a)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

b)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

c)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

d)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

37.

Bộ phim hoạt hình "Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội" là sự phản ánh: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

b)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức.

c)

Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn.

d)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương.

38.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

b)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài và còn phải có điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

d)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

39.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

40.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là: (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Tri thức và ý chí

d)

Kinh tế và văn hóa

41.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

c)

Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

c)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

43.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Sáng tạo thuần tuý trong tư duy con người

c)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

d)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

45.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

d)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

46.

Phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc của con người là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Quá trình phức tạp, làm nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn

b)

Quá trình máy móc đơn giản, thụ động và nhất thời

c)

Quá trình diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng

d)

Quá trình có phát triển, bổ sung và hoàn thiện

47.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (Chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất

d)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

48.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng tính khách quan là chính

d)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

49.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

b)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

c)

phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

d)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Luôn đi sát với hiện thực

b)

có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

c)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

d)

có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

51.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

c)

hành động theo ý chí, cảm tính

d)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

52.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

b)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

c)

dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

d)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

53.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Di sản văn hóa dân tộc

54.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm sai lệch hiện thực

b)

Gây tổn thất cho thực tiễn

c)

góp phần cải tạo hiện thực

d)

Làm chậm tiến bộ xã hội

55.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Sáng tạo đột phá

b)

tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

56.

Khẳng định “Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo” là nội dung:

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Là ý thức tinh thần ra thế giới vật chất

58.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

c)

giữa chủ quan và khách quan

d)

Giữa lý luận và thực tiễn

59.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức là vật chất

b)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

b)

ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

61.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

b)

Vì ý thức không có tính ổn định

c)

vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

62.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức tạo ra vật chất

d)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

63.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

64.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

tôn trọng tính khách quan

b)

phát huy tính năng động chủ quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

65.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

66.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

68.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

69.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là:

a)

Sự phát triển của khoa học

b)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ

c)

sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Sự đấu tranh của các giai cấp trong xã hội

70.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

71.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật

c)

phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

d)

Nguyện vọng, ý chí của con người ít có tác động đến sự phát triển

72.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là:(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Lực lượng siêu nhiên

73.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ:(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đều có vai trò như nhau

b)

có vai trò và vị trí khác nhau

c)

có thể chuyển hóa lẫn nhau

d)

Không thể thay đổi

74.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở:(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm nào sau đây của sự phát triển là đúng?

a)

diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

76.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Chủ nghĩa thực dụng

b)

Thuật nguỵ biện

c)

Phép duy tâm

d)

Trường phái vô thần

77.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh đọng

b)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hoá của sự vật

c)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

78.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

c)

Nhìn vào thành tích hiện tại

d)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

79.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Bình tĩnh xem xét mối nhân tố tác động

b)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

c)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

d)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

80.

Khẳng định nào đúng?

a)

Chiết trung là đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại

b)

Chiết trung là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào trong một mối liên hệ

c)

Toàn diện là chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác

d)

Toàn diện là rút ra các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng và không nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại

81.

Khẳng định nào đúng?

a)

Ngụy biện là không đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại

b)

Ngụy biện là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ

c)

Phiến diện là chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác

d)

Phiến diện là rút ra các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại

82.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

c)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

d)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

83.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

84.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

85.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ...(1)... do nguyên nhân, ...(2)... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

d)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

86.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

87.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh hình thức

d)

Bệnh thành tích

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

c)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu

d)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân

89.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Hoạt động có ý thức của con người

c)

Yếu tố khách quan

d)

Các quy luật tự nhiên

90.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất dễ thay đổi

b)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

c)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

d)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Hình thức

b)

Phương pháp

c)

Nội dung

d)

Điều kiện

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

Không thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

d)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

93.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

b)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

94.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ...(1)... và ...(2)...

a)

1- cái riêng, 2- cái riêng

b)

1- cái riêng, 2- cái chung

c)

1- Cái chung, 2- cái riêng

d)

1- cái riêng, 2- cái chung

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là sự thừa nhận ràng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

b)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá lẫn nhau

c)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Là sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật

b)

Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật

c)

Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật

d)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Lực lượng siêu nhiên

98.

Khẳng định nào sau đây là sai? (Chọn 2 đáp án trả lời sai)

a)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

c)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

d)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

99.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời đúng. (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

b)

Chức năng khoa học của các khoa học

c)

Chức năng thế giới quan

d)

Chức năng phương pháp luận

100.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Vật chất quyết định ý thức

101.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Hành động theo ý chí chủ quan

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan

d)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

102.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không giam được trí óc / Đế quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Không giam được trí óc - Xuân Thủy).

a)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

103.

Thế giới quan được hiểu là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng

b)

Quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó

d)

Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

104.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các cấu trúc của ý thức, yếu tố cơ bản nhất, hạt nhân của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Niềm tin

d)

Ý chí

106.

Theo quan điểm của duy vật biện chứng, tri thức là (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực

b)

Một hình thái đặc biệt của sự phản ánh, phản ánh quan hệ giữa người với người và giữa người và thế giới khách quan

c)

Sự hòa quyện giữa tri thức với tình cảm và trải nghiệm thực tiễn

d)

Làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những mối liên hệ của thế giới

107.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất ý thức là:

a)

Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

b)

Là lát cắt theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người

c)

Là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu

d)

Là sự tái tạo đặc điểm của hệ thống vật chất này ở dạng vật chất khác

108.

Khẳng định: Không thể tách rời hoặc đồng nhất giữa vật chất và ý thức vì (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Vật chất là cái được phản ánh, tồn tại khách quan bên ngoài ý thức

b)

Ý thức là cái phản ánh thì tồn tại trong đầu óc con người, là hình ảnh tinh thần về cái được phản ánh

c)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

d)

Cảm giác là tồn tại duy nhất, sản sinh ra thế giới vật chất

109.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận cơ bản rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan

b)

Ưu tiên phát triển ý thức trước vật chất

c)

Coi trọng vật chất hoàn toàn, bỏ qua vai trò của ý thức

d)

Phát huy tối đa vai trò của ý thức, xem nhẹ điều kiện thực tế

110.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Những điều kiện, tiền đề về vật chất hiện có

b)

Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

c)

Dựa theo ý muốn chủ quan

d)

Nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức

111.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức là (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Bộ óc người là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người, là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức

d)

Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo

112.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Bộ óc người là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người - là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức

d)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất không phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

113.

Trong triết học Mác - Lênin, khả năng chuyển hóa thành hiện thực khi:

a)

Khi đủ điều kiện khách quan và chủ quan

b)

Khi có mong muốn của con người

c)

Khi được đưa vào kế hoạch hành động

d)

Khi loại bỏ các khả năng khác

114.

Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trong nhận thức và hành động cần phải (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Luôn xuất phát từ điều kiện và cái thực tế hiện có

b)

Hoàn toàn dựa vào cảm tính và kinh nghiệm cá nhân

c)

Phát huy tối đa yếu tố chủ quan bất chấp hoàn cảnh khách quan

d)

Tôn trọng các quy luật khách quan trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn

115.

Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, trong hoạch định đường lối, chính sách cần phải (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan, điều kiện vật chất hiện có

b)

Chỉ dựa vào mong muốn chủ quan để đề ra mục tiêu phát triển

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội

d)

Không cần tính đến sự vận động của ý thức đối với vật chất

116.

Khẳng định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung?

a)

Cái đơn nhất tồn tại độc lập với cái chung

b)

Cái chung không tồn tại trong cái riêng

c)

Cái đơn nhất và đặc điểm không lặp lại, cái chung là thuộc tính lặp lại

d)

Cái chung quyết định sự tồn tại của cái đơn nhất

117.

Trong phép biện chứng duy vật, phát triển không được hiểu là:

a)

Sự biến đổi từ thấp đến cao

b)

Quá trình hoàn thiện dần dần

c)

Sự vận động ngẫu nhiên không có xu hướng

d)

Quá trình chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới cao hơn

118.

Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, vì sao cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện trong nhận thức sự vật? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Vì sự vật, hiện tượng luôn tác động qua lại lẫn nhau

b)

Vì mỗi sự vật đều chỉ có một mối liên hệ chính yếu

c)

Vì mỗi sự vật tồn tại trong nhiều mối liên hệ và tác động qua lại

d)

Vì nhận thức chủ yếu dựa vào trực giác cá nhân

119.

Chọn 2 đáp án trả lời đúng từ những khẳng định sau.

a)

Phát triển là sự vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao

b)

Vận động là sự phát triển có giá trị tích cực

c)

Tiến hóa là sự phát triển chậm rãi, từ đơn giản đến phức tạp

d)

Vận động là mọi sự thay đổi nói chung

120.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

b)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

c)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

d)

Vì cái chung mang tính khách quan

121.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

b)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

c)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật

d)

Không có chất thuận tùy biến ngoài sự vật

122.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật

b)

Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng

c)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

d)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

123.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

124.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm "liên hệ" trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau

d)

Sự ràng buộc

125.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật chất - lượng

126.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

b)

Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

c)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng

d)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

127.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nôn nóng, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ

b)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ

c)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

d)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

128.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất

b)

Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học

c)

Thực hiện bước nhảy không căn cứ điều kiện chín muồi

d)

Không cần chú ý đến điều kiện chủ quan khi thực hiện bước nhảy

129.

Nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện

a)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

b)

Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng

c)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

d)

Sự thay đổi về chất luôn diễn ra trước sự thay đổi về lượng

130.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Vạch ra phương thức của sự phát triển

131.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Sự tác động theo cách vừa đối thoại, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

132.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

c)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

d)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

133.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Ràng buộc nhau

b)

Nương tựa nhau

c)

Phủ định, bài trừ nhau

d)

Đấu tranh với nhau

134.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập

b)

Sự ổn định tuyệt đối của sự vật

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn

135.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người

b)

Nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

d)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng

136.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Không điều hòa mâu thuẫn

c)

Áp đặt giải pháp chủ quan

d)

Bỏ qua điều kiện khách quan

137.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

c)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

d)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

138.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

c)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

d)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập

139.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng

c)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập

d)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

140.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

141.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?

a)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

b)

Giống hệt cái cũ

c)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

d)

Luôn kém tiến bộ hơn

142.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự đồng thuận tuyệt đối

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

d)

Sự loại bỏ tất cả các yếu tố cũ

143.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:

a)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Phủ định của phủ định

d)

Nhân quả

144.

Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bảo thủ trong giải quyết mâu thuẫn vì

a)

Vì mâu thuẫn không quan trọng

b)

Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời

c)

Vì giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi

d)

Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi

145.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Giữ nguyên mọi thứ như cũ

b)

Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ

c)

Bổ sung yếu tố hợp lý trong cái mới

d)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

146.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa

b)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

c)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

d)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động

147.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

b)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

c)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc

d)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

148.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp

b)

Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

149.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

b)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

d)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển

150.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chất - lượng

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dần đến sự thay đổi về chất và ngược lại