NEW
Font size
Worksheets15'
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Khai thác khoáng sản.
Phát triển thủy điện.
Trồng cây cận nhiệt.
Phát triển kinh tế biển.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng.
điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Việc khai thác đa số các mỏ có chi phí cao.
Khai thác than tập trung chủ yếu ở Tây Bắc.
Khai thác than được dành hoàn toàn cho xuất khẩu.
Quặng a-pa-tit được khai thác để sản xuất phân đạm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Nhân tố chủ yếu để tiểu vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được giống cà phê chè là do
khí hậu, đất đai.
địa hình, nguồn nước.
địa hình, đất đai.
đất đai, nguồn nước.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do
A. nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
B. đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
C. địa hình dốc, lắm thác ghềnh.
D. địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có
A. nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
B. nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
C. nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
D. sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đầu tư vốn, đào tạo lao động.
B. đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
C. phát triển giao thông, điện.
D. Tăng cường thăm dò, khai thác.
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
A. Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
B. Phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn.
C. Khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện.
D. Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
B. Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
C. Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
D. Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.
Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
A. Lai Châu.
B. Điện Biên.
C. Lạng Sơn
D. Lào Cai.
Khu du lịch biển Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn thuộc các tỉnh/thành phố là
Quảng Ninh và Ninh Bình.
Hải Phòng và Thanh Hóa.
Quảng Ninh và Hải Phòng.
Hải Phòng và Ninh Bình.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
các đồng cỏ tự nhiên.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm, thị trường biến động.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
sản xuất nông sản nhiệt đới.
đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
nâng cao hệ số sử dụng đất.
trình độ thâm canh nâng cao hơn.
Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiệt độ và độ ẩm cao.
đất feralit giàu dinh dưỡng.
khí hậu và đất phù hợp.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Diện tích lớn nhất so với các vùng khác.
Phân hóa thành hai tiểu vùng.
Dân số đông nhất so với các vùng khác.
Giáp cả Trung Quốc và Lào.
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thuốc lá.
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Công suất thiết kế của nhà máy thủy điện Hòa Bình là
2400MW.
400MW.
700MW.
1920MW.
Các nhà máy thuỷ điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?
Hoà Bình và Thác Bà.
Hoà Bình và Tuyên Quang.
Thác Bà và Sơn La.
Hoà Bình và Sơn La.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm.
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Dân số đông, mật độ cao gây nên sức ép lớn.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật tốt.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Trong các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
Mật độ dân số trung bình.
GDP bình quân đầu người.
Giá trị sản xuất lương thực.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa ngọt.
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất cát.
Vùng nào sau đây có trữ lượng than nâu lớn nhất cả nước?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng?
Giáp vịnh Bắc Bộ.
Giáp Trung du miền núi Bắc Bộ.
Giáp Bắc Trung Bộ.
Giáp Tây Nguyên.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển du lịch là
đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
địa hình khá bằng phẳng, được phù sa sông bồi tụ nên màu mỡ.
các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
mật độ dân số cao nhất cả nước.
số dân chiếm một nửa cả nước.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
than.
đất sét.
đá vôi.
cao lanh.
Khu dự trữ sinh quyển ở Đồng bằng sông Hồng là
Cát Bà.
Xuân Thủy.
Tam Đảo.
Cúc Phương.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam.
Khí hậu có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ cao.
Là vùng trọng điểm lớn thứ hai cả nước về lương thực và thực phẩm.
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc trưng là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.
Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Mật độ dân số cao nhất nước.
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là
chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt.
thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp.
Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?
Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.
Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.
Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.
Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?
Giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm.
Các ngành mới ngày càng có tỉ trọng cao.
Các ngành truyền thống đang bị thu hẹp.
Công nghiệp phát triển đều khắp vùng.
Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch biển ở Đồng bằng sông Hồng?
Du lịch là ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
Số khách du lịch nội địa đông, doanh thu lớn.
Hoạt động diễn ra mạnh nhất vào mùa đông.
Có các địa bàn trọng điểm du lịch trong vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải nhập khẩu.
Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở thành phố.
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người thấp.
Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì
là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.
tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
đời sống nhân dân chậm được cải thiện.
