Search Header Logo
Viết câu

Viết câu

Assessment

Presentation

English

University

Easy

Created by

Thi Bảo

Used 3+ times

FREE Resource

40 Slides • 36 Questions

1

Viết câu IELTS Writing

TEACHER : TRAN NGUYEN THUY VY

2

ĐA DẠNG HÓA CẤU TRÚC CÂU

3

Open Ended

Chính phủ nên tạo ra nhiều hội việc làm hơn cho giới trẻ.

4

​Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

​“The government should create more employment opportunities for young people.”

5

Open Ended

Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

Bắt đầu với IT (It is adj for smb to V)

6

​Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

Bắt đầu với IT (It is adj for smb to V)

It is important for the government to create more employment opportunities for young people.

7

Open Ended

Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

Bắt đầu với THERE (There is a need for smb to V)

8

​Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

Bắt đầu với THERE (There is a need for smb to V)

There is a need for the government to create more employment opportunities for young people.

9

Open Ended

Với việc thị trường lao động ngày càng trở nên cạnh tranh, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

Bắt đầu với WITH (With S1 V1_ing, S2 V2)

10

Với việc thị trường lao động ngày càng trở nên cạnh tranh, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

​Bắt đầu với WITH (With S1 V1_ing, S2 V2)

With the labour market becoming increasingly competitive, the government should create more employment opportunities for young people.

Vậy là có ít nhất 3 cách tương đối giống nhau để diễn đạt một ý

Chú ý cấu trúc: With S1 V1-ing…, S2 V2…

11

Open Ended

Việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ nên được thực hiện bởi chính phủ.​

Bắt đầu với V-ing (Bắt đầu với creating …, động từ should to be done by)

12

Việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ nên được thực hiện bởi chính phủ.

Bắt đầu với V-ing (Bắt đầu với creating …, động từ should to be done by)

Creating more employment opportunities for young people should be done by the government.

13

Open Ended

Nhiều cơ hội việc làm cho giới trẻ nên được tạo ra bởi chính phủ.

Dùng động từ should be created

14

Với việc thị trường lao động ngày càng trở nên cạnh tranh, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ.

Dùng động từ should be created

More employment opportunities for young people should be created by the government

-- Có thể bổ sung thêm AS A WAY TO…

More employment opportunities should be created by the government AS A WAY TO support young job seekers.

-- Một cách khác nữa cũng sử dụng bị động đó là đưa “young people” lên đầu câu Young people should be given more job opportunities by the government.

15

As the labour market becomes increasingly competitive, the government should create more employment opportunities for young people. Câu dạng này có thể bổ sung “It is thought by some that” hoặc “It is sometimes argued that” vào sau dấu phẩy để tạo thành thông tin mang tính nhận định – câu mở đầu của essay.

16

Open Ended

Để hỗ trợ cho giới trẻ, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho họ.

Bắt đầu câu với IN ORDER TO

17

Để hỗ trợ cho giới trẻ, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho họ.

Bắt đầu câu với IN ORDER TO

In order to support young peope, the government should create more job opportunitites for them.

18

Open Ended

Chúng ta nên tái chế thường xuyên để đối phó với biến đổi khí hậu. (COMBAT)

19

Chúng ta nên tái chế thường xuyên để đối phó với biến đổi khí hậu

We should recycle regularly in order to combat climate change.

20

Open Ended

Việc tái chế một cách thường xuyên như một cách giảm tác động của biến đổi khí hậu là rất quan trọng.

Bắt đầu câu với IT

21

Việc tái chế một cách thường xuyên như là một cách giảm tác động của biến đổi khí hậu là rất quan trọng.

Bắt đầu câu với IT

It is important to recyle on a regular basis as a way to reduce the effects of climate change.

22

Open Ended

Trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu, việc biến tái chế trở thành một phần cuộc sống hằng ngày của chúng ta là rất cần thiết.

Bắt đầu câu với THERE

23

Có một sự cần thiết trong việc biến tái chế thành một phân trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu.

Bắt đầu câu với THERE, IN THE FIGHT AGAINST.

There is a need to make recycling part of our everyday lives in the fight against climate change.

24

Open Ended

Với quá trình biến đổi khí hậu đang trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết, chúng ta nên có thói quen tái chế một cách thường xuyên để giải quyết vấn đề này.

Bắt đầu câu với WITH (Dùng get into/form the habit of )

25

Với quá trình biến đổi khí hậu đang trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết, chúng ta nên có thói quen tái chế một cách thường xuyên để giải quyết vấn đề này.

Bắt đầu câu với WITH (Dùng get into the habit of )

With climate change becoming more serious than ever, we should get into the habit of recycling regularly in order to address this issue.

Chú ý cấu trúc: With S1 V1-ing…, S2 V2… Vậy là có ít nhất 3 cách tương đối giống nhau để diễn đạt một ý

26

Open Ended

Nếu trẻ em học được những kĩ năng giao tiếp hiệu quả ở trường học, chúng sẽ dễ thành công trong sự nghiệp sau này.

(dùng be more likely to V)

27

Nếu trẻ em học được những kĩ năng giao tiếp hiệu quả ở trường học, chúng sẽ dễ thành công trong sự nghiệp sau này.

If children gain effective communication skills at school, they are more likely to be successful in their future careers.

28

Open Ended

Những kỹ năng giao tiếp hiệu quả học được ở trường có thể đóng góp vào thành công sự nghiệp sau này.

Sử dụng mệnh đề quan hệ

29

Những kỹ năng giao tiếp hiệu quả học được ở trường có thể đóng góp vào thành công sự nghiệp sau này.

Effective communication skills (gained from schools) may contribute to career success later in life.

30

Open Ended

Những kĩ năng giao tiếp trẻ em học được ở trường có thể ảnh hưởng đến mức độ thành công của chúng trong sự nghiệp tương lai.

Sử dụng các mệnh đề phụ bắt đầu với HOW (Dùng how + ADJ + S + V)

31

Những kĩ năng giao tiếp trẻ em học được ở trường có thể ảnh hưởng đến mức độ thành công của chúng trong sự nghiệp tương lai.

Sử dụng các mệnh đề phụ bắt đầu với HOW (Dùng how successful they are)

The communication skills children gain at school may affect how successful they are in their future careers.

32

MỘT VÀI CÂU DỊCH ĐIỂN HÌNH VÀ PHÂN TÍCH LỖI THƯỜNG GẶP

33

Open Ended

Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

1. Dùng have difficulty V-ing

34

Open Ended

Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

2Dùng have problems V-ing

35

Open Ended

Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

3. Dùng struggle to V

36

Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

Một số bạn có thể dịch là: Many students often meet difficulty after they graduate (*). Câu này sai vì cụm từ “meet difficulty‟ không tồn tại

Thứ hai nữa là cách nói after they graduate làm câu dài hơn vì đây là 1 mệnh đề phụ. Thay vào đó, nên dùng các cụm từ như “after graduation” hoặc hay hơn: thay chủ ngữ bằng cụm từ “university graduates” là cách nói mà người Anh bản địa thường dùng.

37

Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

​Many students often have difficulty getting a job after graduation.

Hoặc Many students often have problems finding work upon graduation Hoặc Many university graduates struggle to find work.

Hoặc Many university graduates struggle to find work.

38

Open Ended

một vài lợi ích của các môn học nghệ thuật trường

Bắt đầu câu với THERE

39

​There are several benefits of arts subjects at school.

Có một vài lợi ích của các môn học nghệ thuật ở trường

Bắt đầu câu với THERE

40

Open Ended

Có một vài lợi ích của các môn học nghệ thuật ở trường

Thay thế

(arts subjects là arts-based subjects

at school thành within a school environment bổ sung the provision)

41

There are several benefits of the provision of arts-based subjects within a school environment.

Có một vài lợi ích của các môn học nghệ thuật ở trường

Thay thế (arts subjects --> arts-based subjects

at school --> within a school environment, bổ sung the provision: sự cung cấp)

42

Open Ended

Theo ý kiến của tôi, sẽ tốt hơn nếu trẻ em đi học tiểu học khi chúng được 5 tuổi.

Dùng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V start school, at the age of five

43

In my view, it would be better for children to start school when they reach five years of age.

Theo ý kiến của tôi, sẽ tốt hơn nếu trẻ em đi học tiểu học khi chúng được 5 tuổi.

Dùng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V start school, at the age of five

44

Open Ended

Không dễ cho đa số các bạn trẻ khi tìm việc làm ở các thành phố lớn.

Dùng It + (be) + adj + for smb + to V

45

Một lần nữa ta có thể áp dụng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V It is not easy for most young people to find work in big cities.

Hoặc có thể bắt đầu câu với Verb+-ing Finding work/employment in a big city has never been easy for young job seekers

Không dễ cho đa số các bạn trẻ khi tìm việc làm ở các thành phố lớn

Dùng It + (be) + adj + for smb + to V

46

Open Ended

Trẻ em có thể có được nhiều kinh nghiệm thực tế nếu chúng đi làm sớm.

Dùng a great deal of + N (uncountable)

47

Children can gain a great deal of practical experience if they start work from a young age. Nhìn chung, từ experience nếu để ở dạng đếm được (số nhiều) thì mang nghĩa là “trải nghiệm”. Nếu để ở dạng không đếm được thì mang nghĩa là “kinh nghiệm”. Nhiều bạn không biết điều này nên thường ghi là expenrienceS -> Sai.

Trẻ em có thể có được nhiều kinh nghiệm thực tế nếu chúng đi làm sớm

Dùng a great deal of + N(uncountable)

48

Open Ended

Trẻ em nên được dạy cách tự lập từ bé

Dùng be trained in

49

Children should be trained in life skills from a young age.

Trẻ em nên được dạy cách tự lập từ bé

Dùng be trained in

50

Open Ended

Trẻ em nên được dạy cách tự lập từ

Dùng be taught to be adj/ from a young age

51

Cụm từ “từ bé” là “from a young age”

Children should be taught to be independent from a young age.

Trẻ em nên được dạy cách tự lập từ bé

Dùng be taught to be adj/ from a young age

52

Open Ended

Nếu học sinh chăm chỉ, chúng sẽ thể dễ dàng thành công hơn trong sự nghiệp

(Dùng will be more likely to)

53

If students work hard, they will be more likely to be successful in their (future) careers.

Nếu học sinh chăm chỉ, chúng sẽ có thể dễ dàng thành công hơn trong sự nghiệp

(Dùng will be more likely to)

54

Open Ended

Sự chăm chỉ đóng vai trò quan trọng cho thành công trong sự nghiệp

Dùng play an important role in sth

55

Hard work plays an important role in career success.

Có thể thay hard work bằng diligence

Sự chăm chỉ đóng vai trò quan trọng cho thành công trong sự nghiệp

Dùng play an important role in smth

56

Open Ended

Sẽ có lợi ích cho người già nếu họ tập thể dục thường xuyên. (dùng If)

57

The elderly (old people) will stay healthy if they exercise regularly

Câu này mất 2 vế (2 lần dùng SVO) có thể rút gọn bằng cấu trúc it be adj for smb to do smth

Sẽ có lợi ích cho người già nếu họ tập thể dục thường xuyên

58

Open Ended

Sẽ có lợi ích cho người già nếu họ tập thể dục thường xuyên

(It be adj for smb to do sth, regularly on a regular basis)

59

It would be beneficial for the elderly to exercise on a regular basis.

Sẽ có lợi ích cho người già nếu họ tập thể dục thường xuyên

(It be adj for smb to do smth regularly --> on a regular basis)

60

Open Ended

Bằng cấp không phải lúc nào cũng đóng vai trò quan trọng vì có nhiều công việc đòi hỏi kinh nghiệm thực tế

Dùng SVO because SVO

61

Qualifications are not always important because many jobs require real experience.

Bằng cấp không phải lúc nào cũng đóng vai trò quan trọng vì có nhiều công việc đòi hỏi kinh nghiệm thực tế

Dùng SVO because SVO

62

Open Ended

Bằng cấp không phải lúc nào cũng đóng vai trò quan trọng vì có nhiều công việc đòi hỏi kinh nghiệm thực tế

Dùng require X rather than Y

63

Many jobs require real/practical experience rather than qualifications.

Bằng cấp không phải lúc nào cũng đóng vai trò quan trọng vì có nhiều công việc đòi hỏi kinh nghiệm thực tế

Dùng require X rather than Y

64

Open Ended

Đối với sinh viên đã tốt nghiệp, không dễ để có một mức lương cao

Dùng FOR smb, it be adj to do smth.

65

For (university) graduates, it is not easy to get a high-paying job.

Đối với sinh viên đã tốt nghiệp, không dễ để có một mức lương cao

Dùng FOR smb, it be adj to do smth

66

Open Ended

Đối với sinh viên đã tốt nghiệp, không dễ để có một mức lương cao

Dùng It has never been easy for smb to V

67

It has never been easy for recent graduates to find well- remunerated work.

Đối với sinh viên đã tốt nghiệp, không dễ để có một mức lương cao

Dùng FOR smb, it be adj to do smth

68

Open Ended

Điều nhiều sinh viên tốt nghiệp mong muốn một công việc mức lương cao

Dùng cleft sentence: What SVO is O

69

Có thể triển khai viết câu trên bằng

What many university graduates need is a high-paying job.

Điều mà nhiều sinh viên tốt nghiệp mong muốn là một công việc có mức lương cao.

Dùng cleft sentence: What SVO is O

70

Open Ended

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.

Dùng SVO, which causes smb to V

71

The labour market is becoming increasingly (formal hơn dùng more and more) competitive, which causes many people who do not have any qualifications to find it difficult to get a good job.

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.

72

SVO, which VO who VO. Trong đó có 2 mệnh đề phụ. Xử lý cho ngắn hơn.

--> The labour market is becoming increasingly competitive, which causes many people without any qualifications to struggle to get a good job.

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.

The labour market is becoming increasingly competitive, which causes many people who don't have any qualifications to struggle to get a good job.

73

Open Ended

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.

Noun-phrase +MEAN + that SVO

74

Xử lý cho ngắn hơn bằng cách sử dụng Noun-phrase ở vế trước và theo sau bằng động từ MEAN

--> An increasingly competitive labour market means that many people without any qualifications struggle to get a good job.

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.

Noun-phrase + MEAN + that SVO

75

Open Ended

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.

Sử dụng Noun-phrase + would mean + Noun phrase

76

Tiếp tục sử dụng Nounphrase cho vế sau: An increasingly competitive labour market would mean fewer job opportunities for unqualifed people.

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.

Sử dụng Noun-phrase + would mean + Noun phrase

Viết câu IELTS Writing

TEACHER : TRAN NGUYEN THUY VY

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 76

SLIDE