Search Header Logo
Trái Đất và Bầu Trời

Trái Đất và Bầu Trời

Assessment

Presentation

Physics

University

Hard

Created by

Lan Thi

FREE Resource

31 Slides • 0 Questions

1

media

Dạy học chuyên đề

Trái Đất và Bầu Trời theo B-Learning

cho sinh viên Sư phạm Khoa học tự nhiên

Nguyễn Thị Lan Ngọc

2

media

LÍ DO

01

B-LEARNING

02

QUY TRÌNH DẠY
HỌC
03

TRANG E-
LEARNING
04

NỘI DUNG BÁO CÁO

3

media

LÍ DO

01

4

media

Vấn đề internet phát triển,
toàn cầu hóa, đặc biệt trong
covid thì B-Learning là hình
thức dạy học phù hợp

Sự bùng nổ của CNTT

Chương trình 2018

CTGD phổ thông năm 2108
định hướng vào tích hợp và
phân hóa, đặc biệt cấp THCS
đã tích hợp môn Lý, Hóa, Sinh
thành môn KHTN.

5

media

Đón đầu đào tạo cử
nhân

Trường Đại học giáo dục đã mở ngành đào
tạo Sư phạm Khoa học tự nhiên từ năm 2019
đón đầu đào tạo cử nhân giảng dạy học phần
tích hợp này. Trong CTĐT thì có 2 chủ đề
chuyên sâu thuộc hướng Vật lí là Năng lượng
và Trái đất và bầu trời.

6

media

Kiến thức chủ đề

Chủ đề TĐ&BT là các kiến thức khó, trừu tượng và
chủ yếu sử dụng PP mô hình hóa trong quá trình dạy
học hoặc các mô hình vật thật thông qua các ảnh,
video lấy từ chuyển động của TĐ & BT. Do vậy việc
dạy học chủ đề TĐ và BT theo B-Learning sẽ mang
lại hiệu quả cao.

7

media

B-LEARNING

B-LEARNING = BLENDED LEARNING = DẠY HỌC KẾT HỢP

8

media

KHÁI NIỆM

B-Learning là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực giáo dục và

đào tạo ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản,… (Nguyễn Thị Lan Ngọc
và cs, 2018)

Một số khái niệm về B-Learning tiêu biểu như:
“B-Learning để chỉ cách học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và

các giải pháp E-Learning” (Victoria L. Tinio, 2003),

“B-Learning là việc sử dụng các giải pháp đào tạo hiệu quả nhất để đạt

được các mục tiêu học tập sẽ đạt được mục tiêu kinh doanh mong muốn”
(D.Wilson & E.M.Smilanich, 2005),

“B-Learning là sự kết hợp của các phương tiện truyền thông trong đào tạo

như công nghệ, các hoạt động, và các loại sự kiện nhằm tạo ra một chương
trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể” (S.Alvarez, 2005).

9

media

B-Learning: Giáo dục ĐH, nghề, PT (Graham, 2019)

J. Watson, 2008

Nổi lên như một hình thức
học tập của tương lai

B. Ross & K.
Gage, 2006

Hình thức học tập mới

A.

Norberg

at

al., 2011

Quá trình học tập bình
thường mới

10

media

Laura Staley et at., 2008

là sự kết hợp (hay
pha trộn)

các chế độ học tập
trực

tuyến

khác

nhau

trực tuyến đồng bộ
và không đồng bộ

học trực tiếp và học
trực tuyến

11

media

Bậc phổ thông có nhiều khái niệm khác nhau

Horn & Staker, 2014
kiểm soát HS theo thời gian, địa
điểm, cách thức hoặc tiến độ
trong trực tuyến một phần hoặc
kết hợp giữa trực tuyến và giáp
mặt trực tiếp

Graham, 2019
kết hợp những ưu điểm
của dạy học giáp mặt
và trực tuyến

Nguyễn Văn Hiền, 2008

”học tập hỗn hợp” = hình thức kết
hợp giữa cách học truyền thống
với học tập có sự hỗ trợ của công
nghệ, học tập qua mạng

T. Q. Cường & P. K.
Chung, 2018

Sự phối hợp giữa dạy học giáp
mặt trực tiếp với các mô hình
dạy học trực tuyến hiện nay

N. V. Đại & Đ. T. V. Anh, 2019

kết hợp thống nhất và bổ sung lẫn nhau giữa dạy học trực tuyến qua
mạng internet với tính tự lực cao của học sinh và dạy học trực tiếp trên
lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm giúp học sinh đạt được
mục tiêu học tập đề ra trong quá trình chiếm lĩnh cùng một nội dung
học tập

12

media

B-Learning là một hình thức tổ chức dạy học kết
hợp giữa dạy học giáp mặt truyền thống và dạy
học trực tuyến nhằm tối ưu hóa thế mạnh mỗi
hình thức, đảm bảo hiệu quả giáo dục đạt được là
cao nhất

13

media

CÁC HÌNH THỨC

TỔ CHỨC DẠY HỌC
THEO B-LEANRING

14

media

Charles R. Graham: tỉ lệ mức độ kết hợp trong giáo dục đại học là 30:79. I. E.
Allen, J. Seaman và R. Garrett, R. M. Bernard, E. Borokhovski, R. F. Schmid, R. M.
Tamim và P. C. Abrami thì tỉ lệ thành phần trực tuyến ít nhất là 20-30% và không
quá 70-80%.
Đối với giáo dục phổ thông, theo kết quả nghiên cứu của các nhà GD, xây dựng
và phát triển chương trình, tỉ lệ vàng trong DH B-Learning hiện nay là 30:70, có ít
nhất 30% nội dung phải trực tuyến

15

media

HÌNH THỨC 3

Tổ chức DH giáp mặt, SV
tự ôn tập và hệ thống hóa
những kiến thức đã được
học dưới dạng một HsHT

điện tử

HÌNH THỨC 4

SV TH hoàn toàn một nội
dung bài học trên trang

E-Learning

HÌNH THỨC 1

GV tổ chức DH giáp mặt

ở lớp, trang E-Learning hỗ
trợ chuẩn bị bài và TH ở

nhà

DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG

DH CÓ HỖ TRỢ CÔNG

NGHỆ

HỌC MỘT NỘI DUNG QUA

MẠNG

HỌC MỘT KHÓA HỌC QUA

MẠNG

DẠY HỌC TRỰC TUYẾN/E-LEARNING

DẠY HỌC GIÁP MẶT

B-LEARNING

Các hình thức dạy học theo B-Learning

HÌNH THỨC 2

SV TH một phần kiến

thức trên trang E-

Learning kết hợp với học

giáp mặt

16

media

QUY TRÌNH DẠY HỌC
THEO B-LEARNING
CHO SV SP KHTN

17

media

3 giai đoạn chính

GĐ chuẩn bị

- Giảng viên
- Sinh viên

GĐ triển khai

- Trực tiếp
- Trực tuyến

- Đưa Bài giảng
- Đưa BT
- Sử dung HsHT điện tử

GĐ vận dụng

18

media

Đối với GV

- Tìm kiếm các tài liệu tham khảo
liên quan đến chủ đề, thiết kế
website;
- GV cần phân tích chương trình
liên quan đến chủ đề;
- Soạn các bài giảng liên quan
đến chủ đề;

19

media

Đối với SV

- Đọc, tìm hiểu các tài liệu

tham khảo liên quan đến chủ
đề sẽ học;

- Chọn phần kiến thức của
chủ đề và tiến hành phân tích
kiến thức đã chọn.

20

media

Trực tuyến

- GV phân tích mẫu một nội
dung kiến thức của chủ đề, định
hướng cách làm việc, phân chia
SV thành các nhóm;
- GV giảng mẫu một nội dung
kiến thức thuộc chủ đề;

21

media

Trực tiếp

Nhóm

- SV làm việc theo nhóm

và báo cáo nội dung phân
tích được trước lớp học
truyền thống;

Cá nhân

- SV làm việc độc lập cá
nhân, mỗi SV giảng một
bài giảng cụ thể.

22

media

GĐ vận dụng

Cá nhân

Nhóm

GV
Đưa BG lên

hệ thống

Bài giảng nhóm

Bài giảng cá
nhân

23

media

GV nhận xét

Giai đoạn
chuẩn bị

Giai đoạn
triển khai

Giai đoạn
vận dụng

TLTK liên quan đến chủ đề, website

Phân tích chương trình của chủ đề

Giảng viên

Các bài giảng của chủ đề

Đọc TLTK liên quan đến chủ đề

Sinh viên

Chọn kiến thức của chủ đề và phân tích nó

Phân tích mẫu một kiến thức của chủ đề

Giảng mẫu một kiến thức thuộc chủ đề

Trực tuyến

Báo cáo nội dung phân tích chương trình

Trực tiếp

Mỗi SV giảng một bài giảng cụ thể

SV nhận xét

SV đưa bài giảng

lên hệ thống

Bài giảng

Bài tập

24

media

TRANG E-LEARNING

www.vatly-blearning.com

Pass

1234Abcd@

user

tdvbt

Giao diện

1

2

4

3

25

media

TRANG E-LEARNING

26

media

TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI

Chuyển động
nhìn thấy của

Mặt Trời

Hệ mặt trời

Chuyển động
nhìn thấy của

Mặt Trăng

Ngân hà

27

media

Ảnh Slide bài giảng

28

media

Bài tập Trắc nghiệm

29

media

Bài tập Tự luận

30

media

Conclusions

Vénus

Vénus est la deuxième
planète partant du Soleil

Mars

Elle a été nommée
d'après un dieu romain

Jupiter

C’est la plus grande
planète de toutes

Saturne

Elle est composée
d'hydrogène et d'hélium

31

media

CRÉDITS: Ce modèle de présentation a été créé par Slidesgo, comprenant
des icônes de Flaticon, des infographies et des images de Freepik

Merci !

youremail@freepik.com
+91 620 421 838
yourcompany.com

Veuillez conserver cette diapositive pour l'attribution

Avez-vous des questions ?

media

Dạy học chuyên đề

Trái Đất và Bầu Trời theo B-Learning

cho sinh viên Sư phạm Khoa học tự nhiên

Nguyễn Thị Lan Ngọc

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 31

SLIDE

Discover more resources for Physics