

HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP, TỔ HỢP
Presentation
•
Mathematics
•
10th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Tinh Buiduy
FREE Resource
60 Slides • 0 Questions
1
CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
2
KHỞI ĐỘNG
Có bao nhiêu cách chọn 5 cầu thủ từ 11 cầu thủ? Có bao nhiêu cách
sắp xếp 5 cầu thủ đó theo thứ tự để thực hiện loạt đá luân lưu? Bằng
cách sử dụng quy tắc nhân, bạn có tìm được câu trả lời?
Giải
Số cách chọn 5 cầu thủ từ 11 cầu thủ là:
Số cách sắp xếp 5 cầu thủ theo thứ tự để thực
hiện loạt đá luân lưu là: 5.4.3.2.1 = 120 cách
11.10.9.8.7
5.4.3.2.1
= 462 cách.
3
CHƯƠNG VIII.ĐẠI SỐ TỔ HỢP
BÀI 2: HOÁN VỊ, CHỈNH
HỢP VÀ TỔ HỢP
4
1
Hoán vị
HĐKP 1:
Sau giờ thực hành trải nghiệm, ba đội A, B, C bốc thăm để xác định thứ
tự trình bày, thuyết minh về sản phẩm của mỗi đội.
a) Hãy liệt kê tất cả các kết quả bốc thăm có thể xảy ra.
b) Có tất cả bao nhiêu kết quả như vậy? Ngoài các đếm lần lượt từng
kết quả, có cách nào tìm nhanh hơn không?
5
a) Tất cả các kết quả bốc thăm có thể xảy ra là:
ABC; ACB; BAC ; BCA; CAB ; CBA.
b) Từ câu a) ⇒ có tất cả 6 kết quả như vậy.
Ngoài cách đếm lần lượt từng kết quả, ta có cách sau:
•
CĐ1: Chọn 1 trong 3 đội xếp vào vị trí thứ nhất, có 3 cách chọn.
•
CĐ2: Chọn 1 trong 2 đội còn lại xếp vào vị trí thứ hai, có 2 cách chọn.
•
CĐ3: Xếp đội còn lại vào vị trí thứ ba.
Áp dụng quy tắc nhân có: 3.2.1 = 6 kết quả khác nhau có thể xảy ra.
Giải
6
KẾT LUẬN
• Cho tập hợp A có n phần tử (n ≥1). Mỗi cách sắp xếp n phần tử của
A theo một thứ tự gọi là một "hoán vị" các phần tử đó (gọi tắt là
hoán vị của A hay n phần tử).
• Kí hiệu: Pn - số hoán vị của n phần tử.
• Số hoán vị của n phần tử (n ≥1) bằng:
𝑷𝒏 = 𝒏. (𝒏 − 𝟏). (𝒏 − 𝟐) … 𝟐. 𝟏
7
CHÚ Ý
-
Ta đưa vào kí hiệu: n! = n n − 1
n − 2 … 2.1
và đọc là n giai thừa hoặc giai thừa của n.
Khi đó, Pn = n!
-
Quy ước: 0! = 1
8
Ví dụ 1 (SGK – tr27)
Bãi đỗ xe ô tô còn lại ba chỗ trống như Hình 1.
Có ba chiếc ô tô (kí hiệu 𝐴, 𝐵, 𝐶 ) đang đi vào
bãi để đỗ xe.
a) Có bao nhiêu cách sắp xếp ba chiếc xe vào
ba chỗ trống?
b) Vẽ sơ đồ hình cây về các cách sắp xếp và
kiểm tra kết quả tính toán ở trên.
9
Giải
a) Mỗi cách sắp xếp ba chiếc xe vào ba chỗ trống là một hoán vị của
ba chiếc xe. Do đó, số cách sắp xếp ba chiếc xe vào ba chỗ trống là
𝑃3 = 3.2.1 = 6(cách).
b) Sơ đồ hình cây như Hình 2. Sơ đồ có
ba cành lớn, mỗi cành lớn có hai cành
vừa, mỗi cành vừa có một cành bé.
Từ đó, số cành bé bằng 3 ⋅ 2 ⋅ 1 = 6.
Từ đó, số cách sắp xếp ba chiếc xe vào ba
chỗ trống là 6 cách.
10
Ví dụ 2 (SGK – tr27)
Từ các chữ số 1;2;3;4;5, lập các số có năm chữ số khác nhau.
a) Có thể lập được bao nhiêu số như vậy?
b) Trong số đó có bao nhiêu số chẵn?
Giải
a) Mỗi số tự nhiên có năm chữ số khác
nhau được lập từ năm chữ số 1; 2; 3; 4; 5 là
một hoán vị của năm chữ số này.
Do đó, số số tự nhiên lập được là𝑃5 = 5! = 5 ⋅ 4 ⋅ 3 ⋅ 2 ⋅ 1 = 120(số).
11
Giải
b) Buớc 1: chọn chữ số hàng đơn vị là chữ số chẵn.
Có 2 cách chọn (chọn 2 hoặc 4).
Bước 2: chọn bốn chữ số còn lại, có 𝑃4 = 4 ! cách chọn.
Từ đó, theo quy tắc nhân, số số tự nhiên chẵn có năm chữ số khác
nhau lập từ các chữ số đã cho là
2. 𝑃4 = 2 ⋅ 4! = 2 ⋅ 4 ⋅ 3 ⋅ 2 ⋅ 1 = 48 (số).
12
THỰC HÀNH 1
Một nhóm bạn gồm sáu thành viên cùng đi xem phim,
đã mua sáu vé có ghế ngồi cùng dãy và kế tiếp nhau
(như Hình 3). Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho
các thành viên của nhóm?
Mỗi cách sắp xếp 6 thành viên vào 6 ghế ngồi cùng dãy theo thứ tự là
một hoán vị của 6 thành viên.
Do đó, số cách sắp xếp sáu thành viên vào 6 ghế ngồi là:
P6= 6.5.4.3.2.1 = 720 (cách).
Giải
13
VẬN DỤNG 1
Một giải bóng đá có 14 đội bóng tham gia. Có bao nhiêu khả năng về
thứ hạng các đội bóng khi mùa giải kết thúc?
Mỗi thứ hạng của 14 đội bóng là một hoán vị của 14 đội bóng.
Do đó, số khả năng thức hạng các đội bóng khi mùa giải kết thúc là:
P14= 14! (cách)
Giải
14
2
Chỉnh hợp
HĐKP 2:
Tại một trạm quan sát, có sẵn 5 lá cờ màu đỏ,
trắng, xanh, vàng và cam (kí hiệu Đ, T, X, V, C).
Khi cần báo một tín hiệu, người ta chọn 3 lá cờ
và cắm vào ba vị trí có sẵn thành một hàng
(xem Hình 4).
15
a) Bốn cách chọn và cắm cờ để báo 4 tín hiệu khác nhau là:
Giải
Đỏ - xanh - vàng;
Đỏ - cam - vàng;
Trắng – vàng - đỏ;
Xanh – vàng - cam.
16
Giải
b) Coi việc chọn và cắm ba lá cờ là công việc gồm ba công đoạn
-
Công đoạn 1: Chọn 1 lá cờ trong 5 là cờ và cắm vào vị trí thứ nhất,
có 5 cách thực hiện.
-
Công đoạn 2: Chọn 1 lá cờ trong 4 lá cờ còn lại và cắm vào vị trí thứ
hai, có 4 cách thực hiện.
-
Công đoạn 3: Chọn 1 lá cờ trong 3 lá cờ còn lại và cắm vào vị trí thứ
ba, có 3 cách thực hiện.
Áp dụng quy tắc nhân ta có: 5.4.3 = 60 tín hiệu khác nhau có thể tạo ra.
17
KẾT LUẬN
• Cho tập hợp A có n phần tử (n ≥1) và số nguyên k với 1 ≤ k ≤n.
Mỗi cách lấy k phần tử của A và sắp sếp chúng theo một thứ tự gọi
là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đó.
• Kí hiệu: 𝐀𝐧𝐤- số chỉnh hợp chập k của n phần tử (1 ≤ k ≤ n) bằng:
𝐀𝐧𝐤= 𝒏. (𝒏 − 𝟏). (𝒏 − 𝟐) … (𝒏 − 𝒌 + 𝟏) =
𝐧!
𝐧 − 𝐤 !
18
NHẬN XÉT
Mỗi hoán vị của n phần tử cũng chính là chỉnh hợp
chập n của n phần tử đó.
Ta có: Pn = Ank, n ≥1.
19
Ví dụ 3 (SGK – tr29)
Tính:
a) 𝐴5
3;
b) 𝐴7
4
c) 𝐴5
4.
a) 𝐴5
3 = 5.4.3 = 60;
Giải
b) 𝐴7
4 = 7.6.5.4 = 840;
c) 𝐴5
4 = 5.4.3.2 = 120.
20
Giải
Mỗi kết quả về 3 vận động viên đoạt huy chương vàng, bạc và đồng của
nội dung thi đấu là một chỉnh hợp chập 3 của 10 vận động viên.
Do đó, số kết quả có thể là𝐴10
3 = 10.9.8 = 720.
Ví dụ 4 (SGK – tr29) Phần thi chung kết nội dung chạy cự li 1500 m
của một giải đấu có 10 vận động viên tham gia. Có bao nhiêu khả năng về
kết quả 3 vận động viên đoạt huy chương vàng, bạc và đồng sau khi phần
thi kết thúc?
Biết rằng không có hai vận động viên nào
về đích cùng lúc.
21
THỰC HÀNH 2
Từ bảy chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7, lập các số có ba chữ số đôi một khác nhau.
a) Có thể lập được bao nhiêu số như vậy?
b) Trong các số đó có bao nhiêu số lẻ?
a) Chọn 3 chữ số trong 7 chữ số đã cho sao cho 3 chữ số đôi một khác nhau
là một chỉnh hợp chập 3 của 7.
Do đó, có thể lập được:
𝐴7
3 = 7.6.5. = 210 số có ba chữ số đôi một khác nhau.
Giải
22
3
Tổ hợp
HĐKP 3:
Lan vừa mua 4 cuốn sách, kí hiệu là A, B, C và D. Bạn ấy dự định chọn
ra 3 cuốn về quê đọc trong dịp hè.
23
a) Hãy liệt kê tất cả các cách Lan có thể chọn 3 cuốn sách từ 4 cuốn sách.
Có tất cả bao nhiêu cách?
b) Lan dự định đọc lần lượt từng cuốn. Lan có bao nhiêu cách xếp thự tự
3 cuốn đã chọn?
c) Lan có bao nhiêu cách chọn 3 cuốn sách từ 4 cuốn sách và xếp theo
thứ tự để đọc lần lượt từng cuốn một?
24
b) Cách sắp xếp thứ tự đọc trong 3 cuốn đã chọn là một hoán vị của
3 cuốn đó => Có: P3 =3! = 6 cách xếp chúng theo thứ tự.
c) Mỗi cách chọn 3 cuốn sách từ 4 cuốn sách và sắp xếp theo thứ tự
là một chỉnh hợp chập 3 của 4 phần tử A, B, C, D
=> Có 𝐴4
3 =
4!
4−3 != 24 cách.
a) Tất cả các cách Lan có thể chọn 3 cuốn sách từ 4 cuốn sách là:
{A; B; C} hoặc {A; B: D} hoặc {A; C; D) hoặc (B; C; D).
Vậy có tất cả 4 cách.
Giải
25
KẾT LUẬN
• Cho tập hợp A có n phần tử (n ≥1)
Mỗi tập con gồm k phần tử (1 ≤ k ≤n ) của A được gọi là một tổ hợp
chập k của n phần tử.
• Kí hiệu: Cnk – số tổ hợp chập k của n phần tử (1 ≤ k ≤n).
Số các tổ hợp chập k của n phần tử (1 ≤ k ≤n) bằng:
𝐂𝐧𝐤 =
𝐧!
𝐤! 𝐧 − 𝐤 !
• Chú ý: Người ta quy ước 𝐂𝐧𝟎= 𝟏
26
Ví dụ 5 (SGK – tr30)
Tổ Một có 9 thành viên. Tuần tới là phiên
trực nhật của tổ, nên cần phân công 4 bạn đi
bê ghế của lớp cho buổi chào cờ.
a) Tổ có bao nhiêu cách phân công 4 bạn đi
bê ghế?
b) Tổ có bao nhiêu cách chọn 5 bạn không
phải đi bê ghế?
27
Giải
a) Mỗi cách phân công 4 bạn từ 9 bạn là một tổ hợp chập 4 của 9 bạn.
Do đó, số cách phân công 4 bạn của tổ đi bê ghế là
𝐶9
4 = 9!
4! 5! = 9 ⋅ 8 ⋅ 7 ⋅ 6
4 ⋅ 3 ⋅ 2
= 126(cách).
b) Tương tự, số cách chọn 5 bạn từ 9 bạn không phải đi bê ghế là
Nhận xét:Cnk =Cnn−k (0≤ k ≤n)
𝐶9
5 =9!
5! 4! = 126. (cách).
28
THỰC HÀNH 3
Tính:a) 𝐶7
2; b) 𝐶9
0 + 𝐶9
9;c) 𝐶15
3 − 𝐶14
3 .
Giải
𝐶7
2 =
7!
2! .5! = 7.6.5!
2! .5! = 42
2 = 21
a)
𝐶9
0 + 𝐶9
9 =
9!
0!. 9 − 0 !+
9!
9!. 9 − 9 != 1 + 1 = 2
b)
29
THỰC HÀNH 3
Tính:a) 𝐶7
2; b) 𝐶9
0 + 𝐶9
9;c) 𝐶15
3 − 𝐶14
3 .
Giải
= 15.14.13.12!
3! .12!
− 14.13.12.11!
3! .11!
= 15.14.13 − 14.13.12
3!
= 14.13.3
6
= 91
c) 𝐶15
3 − 𝐶14
3 =
15!
3!. 15 − 3 ! −
14!
3!. 14 − 3 !
30
THỰC HÀNH 4
Nội dung thi đấu đôi nam nữ của giải bóng bàn cấp trường có 7 đội tham
gia. Các đội thi đấu vòng tròn một lượt.
a) Nội dung này có tất cả bao nhiêu trận đấu?
b) Sau giải đấu, ba đội có thành tích tốt nhất sẽ
được chọn đi thi đấu liên trường. Có bao nhiêu
khả năng có thể xảy ra về ba đội được chọn đi thi
đấu cấp liên trường?
31
a) Mỗi cách chọn 2 đội trong 7 đội tham gia thi đấu là một tổ hợp chập 2
của 7 đội. Do đó, nội dung này có tất cả số trận đấu là:
𝐶7
2 =
7!
2!.5!=
7.6.5!
2!.5!=
42
2= 21 (cách)
b) Kết quả 3 đội có thành tích tốt nhất trong 7 đội tham gia thi đấu là một
tổ hợp chập 3 của 7 đội. Do đó số khả năng có thể xảy ra về ba đội được
chọn đi thi đấu cấp liên trường là:
𝐶7
3 =
7!
3!.4!=
7.6.5.4!
3!.4!=
7.6.5
6
= 35 (cách)
Giải
32
VẬN DỤNG 2
Cho 6 điểm cùng nằm trên một đường tròn như Hình 8.
a) Có bao nhiêu đoạn thẳng có điểm đầu mút thuộc các
điểm đã cho?
b) Có bao nhiêu tam giác có đỉnh thuộc các điểm đã cho?
a) Cách chọn 2 điểm trong 6 điểm đã cho là một tổ hợp chập 2 của 6 điểm.
Do đó, số đoạn thẳng có điểm đầu mút thuộc các điểm đã cho là:
𝐶6
2 =
6!
2!.4!=
6.5.4!
2!.4!=
6.5
2!= 15 (cách)
Giải
33
VẬN DỤNG 2
Giải
Cho 6 điểm cùng nằm trên một đường tròn như Hình 8.
a) Có bao nhiêu đoạn thẳng có điểm đầu mút thuộc các
điểm đã cho?
b) Có bao nhiêu tam giác có đỉnh thuộc các điểm đã cho?
b) Cách chọn 3 điểm trong 6 điểm đã cho là một tổ hợp chập 3 của 6 điểm.
Do đó, số tam giác có đỉnh thuộc các điểm đã cho là:
𝐶6
3 =
6!
3!.3!=
6.5.4.3!
6.3! = 20 (cách) .
34
4
Tính số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
bằng máy tính cầm tay
a) Để tính P8 = 8!, ta ấn liên tiếp các phím
thì nhận được kết quả là 40320.
Ví dụ 6 (SGK – tr31)
b) Để tính A12
5 , ta ấn liên tiếp các phím
thì nhận được kết quả là 95040.
35
4
Tính số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
bằng máy tính cầm tay
c) Để tính C20
11, ta ấn liên tiếp các phím
Ví dụ 6 (SGK – tr31)
thì nhận được kết quả là 167960.
36
THỰC HÀNH 5
Sử dụng máy tính cầm tay, tính giá trị các biểu thức sau:
a) 𝐴15
10;
b) 𝐶10
6 + 𝐶10
7 + 𝐶11
8 ;
c) 𝐶5
1𝐶20
2 + 𝐶5
2𝐶20
1 .
Giải
a)
b)
c)
37
LUYỆN TẬP
38
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Từ 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 có thể lập được
bao nhiêu số từ 4 chữ số khác nhau?
A. 7! B. 74
C. 7 . 6 . 5 . 4
D. 7! . 6! . 5! . 4!
39
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Từ các chữ số 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu
số gồm 4 chữ số:
A. 256.
B. 120.
C. 24.
D. 16.
40
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Số các số tự nhiên có 3 chữ số là:
A. 900
B. 901
C. 899
D. 999
41
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Số tam giác xác định bởi các đỉnh của một đa giác
đều 10 cạnh là:
A. 35
B. 120
C. 240.
D. 720.
42
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Số cách chọn một ban chấp hành gồm một trưởng
ban, một phó ban, một thư kí và một thủ quỹ được chọn từ
16 thành viên là
A. 4
B.
16!
4
C.
16!
12!.4!
D.
16!
12!
43
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Từ các số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số
tự nhiên mà mỗi số có 6 chữ số khác nhau và chữ số 2
đứng cạnh chữ số 3?
A. 192
B. 202
C. 211
D. 180
44
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 7. Một tổ gồm 12 học sinh trong đó có bạn An. Hỏi có
bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực trong đó phải có An?
A. 990.
B. 495.
C. 220.
D. 165
45
Bài 1. (SGK – tr.32)
Cần sắp xếp một nhóm 5 học sinh ngồi vào một dãy 5 chiếc ghế.
a) Có bao nhiêu cách xếp?
b) Nếu bạn Trình BD (một thành viên trong nhóm BD) nhất định muốn ngồi
vào chiếc ghế ngoài cùng bên trái, thì có bao nhiêu cách xếp?
Giải
a) Mỗi cách xếp 5 học sinh vào 5 chiếc ghế là 1 hoán vị của 5 học sinh.
⇒ Có: 5! = 5.4.3.2.1 = 120 (cách)
46
Bài 1. (SGK – tr.32)
Giải
b)
•
CĐ1: Xếp Trình BD vào chiếc ghế ngoài cùng bên trái ⇒ có 1 cách
xếp.
•
CĐ2: Xếp 4 học sinh còn lại vào 4 chiếc ghế còn lại là 1 hoán vị
của 4 học sinh ⇒ Có: 4!= 4.3.2.1 = 24 (cách)
⇒ Áp dụng quy tắc nhân, có:
1.24 =24 cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề.
47
Bài 2. (SGK – tr.32)
Từ các chữ số sau đây, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn
chữ số khác nhau?
a) 1; 2; 3; 4; 5; 6.
b) 0; 1; 2; 3; 4; 5.
Giải
a) Chọn 4 chữ số trong 6 chữ số đã cho lập thành số tự nhiên có 4 chữ số
khác nhau là một chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử.
Do đó, số các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau là:
𝐴6
4 =
6!
6−4 != 360 số có 4 chữ số khác nhau.
48
Bài 2. (SGK – tr.32)
Từ các chữ số sau đây, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn
chữ số khác nhau?
a) 1; 2; 3; 4; 5; 6.
b) 0; 1; 2; 3; 4; 5.
Giải
b) - CĐ1: Chọn chữ số hàng nghìn là chữ số khác 0 ⇒ Có 5 cách chọn.
- CĐ2: Chọn 3 chữ số trong 5 chữ số còn lại là một chỉnh hợp chập 3 của 5
⇒ Có 𝐴5
3 = 60 cách chọn.
⇒ Áp dụng quy tắc nhân, có 5.60 = 300 số thỏa mãn yêu cầu đề.
49
Bài 3. (SGK – tr.32)
Tổ Một có 4 bạn nam và 5 bạn nữ. Có bao nhiêu cách cử 3 bạn của tổ
làm trực nhật trong mỗi trường hợp sau?
a) 3 bạn được chọn bất kì;
b) 3 bạn gồm 2 nam và 1 nữ.
a) Chọn 3 bạn bất kì trong 9 bạn trong tổ trực nhật là một tổ hợp
chập 3 của 9 bạn
⇒ Có 𝐶9
3 =
9!
3!. 9−3 != 84 (cách chọn).
Giải
50
b) Việc chọn 3 bạn gồm 2 nam và 1 nữ của tổ làm trực nhật gồm 2
công đoạn:
• CĐ1: Chọn 2 bạn nam trong 4 bạn nam trong tổ trực nhật là một tổ
hợp chập 2 của 4 bạn ⇒ Có 𝐶4
2 =
4!
2!. 4−2 != 6 (cách chọn).
• CĐ2: Chọn 1 bạn nữ trong 5 bạn nữ trong tổ trực nhật là một tổ
hợp chập 1 của 5 bạn ⇒ Có 𝐶5
1 = 5 (cách chọn).
Vậy số cách chọn thỏa mãn đề bài là: 6.5 = 30 cách chọn.
Giải
51
VẬN DỤNG
52
Bài 4. (SGK – tr.32)
Từ một danh sách gồm 8 người, người ta bầu ra một ủy ban gồm một chủ
tịch, một phó chủ tịch, một thư kí và một ủy viên. Có bao nhiêu khả năng có
thể có về kết quả bầu ủy ban này?
Việc chọn bầu ra một ủy ban gồm một chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư kí
và một ủy viên gồm 4 công đoạn:
•
CĐ1: Chọn 1 chủ tịch trong danh sách 8 người là một tổ hợp chập 1 của
8 người ⇒ Có: 𝐶8
1 = 8 (cách chọn)
Giải
53
Giải
•
CĐ2: Chọn một phó chủ tịch trong 7 người còn lại là một tổ hợp
chập 1 của 7 người ⇒ Có: 𝐶7
1 = 7 (cách chọn)
•
CĐ3: Chọn một thư kí trong 6 người còn lại là một tổ hợp chập 1 của
6 người ⇒ Có: 𝐶6
1 = 6 (cách chọn)
•
CĐ4: Chọn một ủy viên trong 5 người còn lại là một tổ hợp chập 1 của
5 người ⇒ Có 𝐶5
1 = 5 (cách chọn)
⇒ Áp dụng quy tắc nhân: 8.7.6.5 = 1680 (cách chọn)
54
Bài 5. (SGK – tr.32)
Một nhóm gồm 7 bạn đến trung tâm chăm sóc người cao tuổi làm từ
thiện. Theo chỉ dẫn của trung tâm, 3 bạn hỗ trợ đi lại, 2 bạn hỗ trợ
tắm rửa và 2 bạn hỗ trợ ăn uống. Có bao nhiêu cách phân công các
bạn trong nhóm làm công việc trên?
55
Giải
Việc phân công các bạn trong nhóm làm các công việc theo chỉ dần
của trung tâm gồm 3 công đoạn:
• CĐ1: Chọn 3 bạn hỗ trợ đi lại trong 7 bạn đến trung tâm là một tổ
hợp chập 3 của 7⇒ Có: 𝐶7
3 = 35 (cách chọn)
• CĐ2: Chọn 2 bạn hỗ trợ tắm rửa trong 6 bạn còn lại là một tổ hợp
chập 2 của 7⇒ Có: 𝐶4
2 = 6 (cách chọn)
• CĐ3: Chọn 2 bạn hỗ trợ ăn uống trong 5 bạn còn lại là một tổ hợp
chập 2 của 5 ⇒ Có: 𝐶2
2 = 1 (cách chọn)
⇒ Áp dụng quy tắc nhân có: 35.6.1 = 210 cách chọn.
56
Bài 6. (SGK – tr.32)
Có 4 đường thẳng song song cắt 5 đường thẳng
song song khác tạo thành những hình bình hành
(như Hình 10). Có bao nhiêu hình bình hành được
tạo thành?
Vì cứ hai đường thẳng song song trong nhóm này và 2 đường thẳng
song song trong nhóm kia cắt nhau tạo thành một hình bình hành.
Giải
57
Bài 6. (SGK – tr.32)
Giải
• CĐ1: Chọn 2 đường thẳng song song trong nhóm 4 đường thẳng
song song có 𝐶4
2 = 6 (cách)
• CĐ2: Chọn 2 đường thẳng song song trong nhóm 5 đường thẳng
song song có 𝐶5
2 = 10 (cách)
Vậy có tất cả 6.10 = 60 hình bình hành được tạo thành.
58
Bài 7. (SGK – tr.32)
Mùa giải 2019, giải bóng đá vô địch quốc gia (V.League) có 14 đội bóng
tham gia. Các đội bóng đấu vòng tròn hai lượt đi và lượt về. Hỏi cả giải
đấu có bao nhiêu trận đấu?
Giải
Chọn 2 đội trong 14 đội bóng tham gia để tthi đấu lượt đi là một tổ hợp
chập 2 của 14
⇒ Có 𝐶14
2 = 91 (trận)
⇒ Cả giải đấu lượt đi và về có số trận đấu là: 2.91 = 182 (trận)
59
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ghi nhớ
kiến thức trong bài.
* Hoàn thành các
bài tập trong SBT.
* Chuẩn bị trước
Bài 3 - Nhị thức
Newton.
60
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ THEO DÕI BÀI HỌC!
CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 60
SLIDE
Similar Resources on Wayground
52 questions
English 9 - Thur Aug 12 - Grammar U3
Presentation
•
9th Grade
52 questions
Ôn tập GK1- khôi 10
Presentation
•
KG
60 questions
Địa lí 11 GK2
Presentation
•
KG
46 questions
ÔN TẬP GIỮA KÌ I- BUỔI 1
Presentation
•
10th Grade
60 questions
hk2 vật lí
Presentation
•
10th Grade
50 questions
cơ sở 1-50
Presentation
•
KG
58 questions
CAU HOI NAU AN
Presentation
•
KG
60 questions
Ôn tập tin 6
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
20 questions
Math Review
Quiz
•
3rd Grade
15 questions
Fast food
Quiz
•
7th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Inferences
Quiz
•
4th Grade
19 questions
Classifying Quadrilaterals
Quiz
•
3rd Grade
20 questions
Figurative Language Review
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
10 questions
Identify Fractions, Mixed Numbers & Improper Fractions
Quiz
•
3rd - 4th Grade
Discover more resources for Mathematics
10 questions
Test Your Knowledge with 15 Fun Trivia Questions
Interactive video
•
6th - 10th Grade
23 questions
Cumulative Vocabulary Practice
Quiz
•
9th - 11th Grade
25 questions
Complementary and Supplementary Angles
Quiz
•
7th - 10th Grade
31 questions
IM1: Naming <'s, Transform. & Tri Congruence Final Review #3
Quiz
•
9th - 10th Grade
30 questions
Geometry Semester 2 Final
Quiz
•
10th Grade
10 questions
PC: 11.2 Check
Quiz
•
10th Grade
34 questions
NC Math 1 EOC Review
Quiz
•
9th - 11th Grade
18 questions
CCG Review - SA & V
Quiz
•
9th - 12th Grade