Search Header Logo
tâm thần 160-200

tâm thần 160-200

Assessment

Presentation

Others

University

Practice Problem

Easy

Created by

Văn TOÁN

Used 1+ times

FREE Resource

0 Slides • 40 Questions

1

Multiple Choice

Người bệnh có biểu hiện mù Hysteria xảy ra:

1

Sau sang chấn nào đó, thăm khám cơ quan thị giác tổn thương.

2

Đột ngột thăm khám cơ quan thị giác không thấy tổn thương.

3

Từ từ, thăm khám cơ quan thị giác tổn thương

4

Từ từ, thăm khám cơ quan thị không thấy tổn thương.

2

Multiple Choice

Biểu hiện liệt trong Hysteria là:

1

Hoàn toàn đến mức tối đa ngay

2

Tăng phản xạ gân xương.

3

Có rối loạn cơ tròn

4

Có tính chất thực thể.

3

Multiple Choice

Sau khi lên cơn Hysteria người bệnh có thể:

1

Mê hoàn toàn.

2

Mệt mỏi ngủ thiếp đi.

3

Mệt mỏi, không làm được việc gì.

4

Tỉnh táo ngay, tiếp tục công việc đang làm.

4

Multiple Choice

Trong chăm sóc người bệnh Hysteria người điều dưỡng cần tránh thái độ:

1

Coi thường, sợ hãi người bệnh.

2

Tôn trọng người bệnh.

3

Hắt hủi, bỏ rơi người bệnh

4

Coi thường, sợ hãi, hắt hủi và bỏ rơi người bệnh.

5

Multiple Choice

Trong chăm sóc người bệnh Hysteria người điều dưỡng cần tránh:

1

Quá lo lắng cho người bệnh.

2

Chiều chuộng người bệnh.

3

Tiếp xúc người bệnh niềm nở, ân cần.

4

Tôn trọng người bệnh.

6

Multiple Choice

Trong chăm sóc người bệnh Hysteria người điều dưỡng cần:

1

Trong chăm sóc người bệnh Hysteria người điều dưỡng cần:

2

Quá chiều chuộng người bệnh

3

Niềm nở, ân cần, chu đáo và thật sự tôn trọng người bệnh

4

Sợ hãi và xa lánh người bệnh.

7

Multiple Choice

Bệnh Hysteria thường khởi đầu và kết thúc:

1

Đột ngột.

2

Từ từ.

3

Rất rầm rộ.

4

Rất dễ điều trị.

8

Multiple Choice

Rất dễ điều trị.

1

Căn nguyên tâm lý.

2

Chấn thương sọ não.

3

Di truyền.

4

Chưa rõ nguyên nhân.

9

Multiple Choice

Hoạt động tâm thần của người bệnh tâm thần phân liệt là:

1

Không hòa hợp.

2

Không thống nhất.

3

Hòa hợp, thống nhất.

4

Không hòa hợp, không thống nhất.

10

Multiple Choice

Tâm thần phân liệt phát sinh chủ yếu ở lứa tuổi:

1

10 – 17 tuổi

2

18 - 40 tuổi

3

41 – 50 tuổi

4

Trên 50 tuổi

11

Multiple Choice

Tâm thần phân liệt là bệnh tiến triển:

1

Cấp tính

2

Bán cấp tính

3

Mạn tính

4

Theo chu kỳ

12

Multiple Choice

Nguyên nhân chính gây bệnh tâm thần phân liệt là:

1

Di truyền

2

Rối loạn chuyển hóa các chất dẫn truyền thần kinh.

3

Chưa được xác định rõ.

4

Môi trường tâm lý xã hội.

13

Multiple Choice

Các triệu chứng âm tính gặp trong bệnh tâm thần phân liệt là:

1

Tư duy vang thành tiếng, bị đánh cắp, bị phát thanh.

2

Tư duy vang thành tiếng, bị đánh cắp, bị phát thanh.

3

Ngôn ngữ nghèo nàn, vô cảm, học tập giảm sút

4

Ảo thanh bình phẩm.

14

Multiple Choice

Nhóm thuốc an thần kinh cổ điển gồm:

1

Aminazin, Haloperidol, levopromazin.

2

Aminazin, haloperidol, Olanzapine

3

Haloperidol, olanzapine, clozapine.

4

Olanzapine, clozapine, risperidone.

15

Multiple Choice

Nhóm thuốc an thần kinh mới là:

1

Aminazin, Haloperidol, levopromazin

2

Aminazin, haloperidol, Olanzapine.

3

Haloperidol, olanzapine, clozapine.

4

Olanzapine, clozapine, risperidone.

16

Multiple Choice

Liệu pháp điều trị loạn thần cấp ở người bệnh tâm thần phân liệt là

1

Tâm lý.

2

Hóa dược.

3

Âm nhạc.

4

Lao động.

17

Multiple Choice

Người bệnh tâm thần phân liệt có ý tưởng và hành vi tự sát cần:

1

Loại bỏ các vật dụng có thể gây nguy hiểm và báo cáo ngay với bác sĩ

2

Báo cáo ngay với bác sĩ và theo dõi sát người bệnh.

3

Theo dõi sát và thực hiện đầy đủ các y lệnh của bác sĩ.

4

Loại bỏ vật nguy hiểm, báo cáo bác sĩ, theo dõi và thực hiện đầy đủ y lệnh.

18

Multiple Choice

Triệu chứng dương tính trong bệnh tâm thần phân liệt là:

1

Hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối.

2

Ngôn ngữ nghèo nàn.

3

Lao động giảm sút.

4

Vô cảm, lao động và học tập giảm sút.

19

Multiple Choice

Đặc điểm lâm sàng của bệnh tâm thần phân liệt là:

1

Hoang tưởng nhiều loại.

2

Không chịu ăn.

3

Tri giác sai thực tại.

4

Kích động.

20

Multiple Choice

Trong điều trị tâm thần phân liệt, sốc điện được chỉ định trong trường hợp:

1

Trầm cảm nhẹ.

2

Có ý tưởng tự sát.

3

Hưng cảm.

4

Nhiều hoang tưởng.

21

Multiple Choice

Phản ứng cảm xúc trong tâm thần phân liệt thường là:

1

Thích hợp.

2

Dễ hiểu.

3

Không thể biết trước được.

4

Lường trước được phản ứng cảm xúc.

22

Multiple Choice

Ảo thanh bình phẩm là triệu chứng đặc trưng của:

1

Loạn thần phản ứng.

2

Rối loạn stress sau sang chấn.

3

Loạn thần nội sinh.

4

Tâm thần phân liệt.

23

Multiple Choice

Thuốc được sử dụng để điều trị chống ảo giác:

1

Seduxen.

2

Aminazin.

3

Tisercin.

4

Haloperidol.

24

Multiple Choice

184 Hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối là loại hoang tưởng đặc trưng của bệnh:

1

Tâm thần phân liệt.

2

Rối loạn khí sắc.

3

Nghiện chất ma túy.

4

Loạn thần do rượu.

25

Multiple Choice

Những rối loạn cảm xúc thường gặp ở người bệnh tâm thần phân liệt là:

1

Hưng cảm, trầm cảm, cảm xúc hai chiều, hoảng sợ.

2

Xung cảm, cảm xúc bàng quan, lo âu, hưng cảm.

3

Cảm xúc tự động, hai chiều, trái ngược, xung cảm, bàng quan.

4

Lo âu, hoảng sợ, cảm xúc hai chiều, trái ngược.

26

Multiple Choice

Triệu chứng có nguyên nhân nội sinh là:

1

Nói nhiều, nhanh.

2

Không nói.

3

Quên ngược chiều.

4

Trạng thái kích động.

27

Multiple Choice

Đặc điểm lâm sàng của bệnh tâm thần phân liệt là:

1

Rối loạn cảm xúc hưng cảm.

2

Giảm dần trí tuệ và cảm xúc.

3

Nhân cách ổn định ít thay đổi

4

Có nhiều ảo giác.

28

Multiple Choice

Ảo giác giả là:

1

Không có thật trong thực tế khách quan

2

Do người bệnh tưởng tượng

3

Do người bệnh tiếp nhận được qua giác quan.

4

Đáp ứng với điều trị bằng các thuốc an thần kinh.

29

Multiple Choice

Bệnh trầm cảm là hội chứng rối loạn cảm xúc ngược lại với trạng thái

1

Hưng phấn.

2

Hưng cảm.

3

Đi lại nhiều, nói nhiều.

4

Kích thích thần kinh.

30

Multiple Choice

Biểu hiện lâm sàng của rối loạn trầm cảm thường gặp ở tuổi:

1

10 – 20 tuổi.

2

20 – 30 tuổi.

3

35 – 60 tuổi.

4

Trên 60 tuổi.

31

Multiple Choice

Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hưng cảm thường gặp ở tuổi:

1

15 – 20 tuổi.

2

20 – 25 tuổi.

3

25 – 30 tuổi.

4

35 – 40 tuổi.

32

Multiple Choice

Tư duy bị ức chế là:

1

Trả lời chậm chạp khó diễn đạt ý nghĩ của mình.

2

Thích tham gia vào các hoạt động của người khác.

3

Có hoang tưởng tự cao.

4

Dòng suy nghĩ luôn thay đổi, việc nọ sọ việc kia.

33

Multiple Choice

Tư duy hưng phấn là:

1

Thích tham gia vào các hoạt động của người khác

2

Có ý nghĩ tự ti, hoang tưởng tự buộc tội

3

Dòng suy nghĩ luôn thay đổi, việc nọ sọ việc kia.

4

Tư duy luôn thay đổi và thích tham gia vào các hoạt động của người khác.

34

Multiple Choice

Cảm xúc bị ức chế là:

1

Cảm thấy chán nản, buồn rầu vô hạn.

2

Đi lại chậm chạp, khúm núm.

3

Có ý tưởng và hành vi tự sát.

4

Có ý nghĩ tự ti, thích tham gia vào việc người khác.

35

Multiple Choice

Hoạt động hưng phấn là:

1

Luôn vui vẻ, lạc quan quá mức.

2

Quá trình liên tưởng mau lẹ.

3

Quá trình liên tưởng mau lẹ.

4

Cảm giác khó chịu, bất an.

36

Multiple Choice

Tỷ lệ người mắc rối loạn cảm xúc lưỡng cực ở nước ta chiếm khoảng:

1

0,1 % dân số.

2

0,2 % dân số.

3

1 % dân số.

4

2 % dân số.

37

Multiple Choice

Những triệu chứng thuộc hội chứng hưng cảm là:

1

Tư duy, cảm xúc, trí nhớ đều hưng phấn.

2

Vận động, cảm xúc, quá trình liên tưởng đều hưng phấn.

3

Tư duy, cảm xúc, hoạt động đều hưng phấn.

4

Cảm xúc, sự chú ý, trí nhớ đều hưng phấn.

38

Multiple Choice

Triệu chứng cơ bản của hội chứng trầm cảm là:

1

Cơn kích động.

2

Đau đầu mất ngủ.

3

Khí sắc giảm.

4

Hoang tưởng bị hại.

39

Multiple Choice

Triệu chứng của trầm cảm là:

1

Giảm vận động.

2

Tăng khí sắc.

3

Kích động căng trương lực.

4

Động tác định hình.

40

Multiple Choice

Nhóm triệu chứng thuộc hội chứng trầm cảm là:

1

Giảm vận động, tăng hoạt động.

T

2

Tăng vận động, giảm động tác

3

Giảm động tác, căng trương lực.

4

Giảm động tác, giảm vận động.

Người bệnh có biểu hiện mù Hysteria xảy ra:

1

Sau sang chấn nào đó, thăm khám cơ quan thị giác tổn thương.

2

Đột ngột thăm khám cơ quan thị giác không thấy tổn thương.

3

Từ từ, thăm khám cơ quan thị giác tổn thương

4

Từ từ, thăm khám cơ quan thị không thấy tổn thương.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 40

MULTIPLE CHOICE