Search Header Logo
ktra tài chính tiền tệ

ktra tài chính tiền tệ

Assessment

Presentation

Other

University

Hard

Created by

Le Trang

Used 12+ times

FREE Resource

1 Slide • 50 Questions

1

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ KIỂM TRA 45P

By Le Trang

2

Multiple Select

Các thị trường trong đó tiền được chuyển từ những người có tiền dư có sẵn cho những người thiếu tiền có sẵn được gọi là

1

thị trường hàng hóa.

2

thị trường quỹ.

3

thị trường tài chính.

4

thị trường trao đổi phái sinh.

3

Multiple Choice

Vai trò của NSNN thể hiện chức năng giám đốc tài chính?

1

Là công cụ điều tiết vĩ mô nền KT-XH

2

Là công cụ để định hướng sản xuất kinh doanh xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý của nền kinh tế quốc dân

3

Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động KT-XH

4

Là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và thực hiện cân đối thu chi tài chính Nhà nước

4

Multiple Select

Ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ là

1

Fed

2

BCiticorp

3

Ngân hàng Mỹ

4

Kho bạc Mỹ

5

Multiple Select

Trung gian tài chính

1

đóng vai trò trung gian, vay vốn từ những người có tiết kiệm và cho vay những khoản tiền này cho người khác; giúp thúc đẩy một nền kinh tế hiệu quả và năng động hơn

2

không tạo ra giá trị gì và do đó tài nguyên của xã hội.

3

giúp thúc đẩy một nền kinh tế hiệu quả và năng động hơn.

4

Giúp ổn định và bình đẳng xã hội

6

Multiple Select

Chính sách tiền tệ ảnh hưởng

1

Tỷ giá.

2

Tỷ giá, Lãi suất

3

Tỷ giá, GDP, lãi suất

4

Tỷ giá, Lãi suất, Lạm phát

7

Multiple Select

Mỗi thị trường tài chính thực hiện các chức năng sau:

1

Nó chuyển tiền từ người cho vay-người tiết kiệm đến người đi vay

2

Nó xác định mức lãi suất.

3

Nó cho phép các khoản vay được thực hiện.

4

Nó cho phép cổ phiếu phổ thông được giao dịch.

8

Multiple Choice

Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:

1

Thuế

2

Phí

3

Lệ phí

4

D. Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.

9

Multiple Select

Điều nào sau đây là chứng khoán?

1

Giấy chứng nhận tiền gửi, Tín phiếu Kho bạc

2

Tín phiếu kho bạc

3

Tín phiếu kho bạc, Một phần của cổ phiếu phổ thông Texaco

4

Một phần của cổ phiếu phổ thông Texaco

10

Multiple Select

Một tài sản lưu động là

A)

B)

C)

D)

1

một tài sản có thể dễ dàng và nhanh chóng được bán để huy động tiền mặt.

2

một phần của một khu nghỉ mát đại dương.

3

khó bán lại.

4

luôn được bán trong một thị trường không cần kê đơn

11

Multiple Choice

Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:

1

Thuế, phí và lệ phí.

2

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.

3

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước.

4

Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.

12

Multiple Choice

Quan điểm nào sau đây là KHÔNG đúng khi nói về thuế gián thu?

1

Thuế gián thu thường là bộ phận cấu thành hay gắn liền với giá cả hàng hóa dịch vụ bán ra.

2

Người nộp thuế gián thu và người chịu thuế gián thu là hai chủ thể khác nhau

3

Thuế gián thu là loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ

4

Thuế gián thu là thuế VAT

13

Multiple Choice

Thu nhập quốc dân bình quân đầu người tăng làm cho thu ngân sách nhà nước …

1

Tăng lên

2

Giảm xuống

3

Không ảnh hưởng

4

Có thể tăng hoặc giảm

14

Multiple Select

Các công cụ vốn chủ sở hữu được giao dịch trong thị trường ____.

1

Tiền

2

trái phiếu

3

vốn

4

Hàng hóa

15

Multiple Select

Thị trường tiền điện tử là thị trường trong đó có ____ giao dịch.

1

vấn đề mới của chứng khoán

2

nợ dài hạn và các công cụ vốn chủ sở hữu

3

các công cụ nợ ngắn hạn

4

chứng khoán đã phát hành trước đó

16

Multiple Choice

Ngân sách nhà nước không phải:

1

Là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các chi tiêu của nhà nước.

2

Là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội

3

Là công cụ để điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư

4

Là quỹ tiền tệ có được do nhà nước thực hiện việc kinh doanh và phân phối cho các thành phần kinh tế trong xã hội

17

Multiple Choice

Nhận định nào sau đây là sai?

1

Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN

2

Chi NSNN gắn chặt với bộ máy của Nhà nước và nhiệm vụ kinh tế, chính trị Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ

3

Chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

4

Chi NSNN là hệ thống quan hệ chính trị phát sinh giữa nhà nước với công dân trong nước

18

Multiple Select

Chứng khoán là ____ cho người mua chúng, nhưng ________ cho cá nhân hoặc công ty phát hành chúng.

A)

B)

C)

D)

1

tài sản; nợ phải trả

2

nợ phải trả; tài sản

3

có thể thương lượng; không thể thương lượng

4

không thể phân hủy; thương lượng.

19

Multiple Choice

Khoản chi nào quan trọng và thường chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu chi NSNN?

1

Chi cho phát triển y tế, văn hóa, giáo dục

2

Chi cho phát triển kinh tế

3

Chi cho bộ máy quản lý nhà nước

4

Chi cho an ninh quốc phòng

20

Multiple Choice

Các quá trình trong chi tiêu NSNN là?

1

Quá trình tạo lập và phân phối

2

Quá trình tạo lập và sử dụng

3

Quá trình phân phối và sử dụng

4

Quá trình phân phối và kiểm tra

21

Multiple Choice

Khoản chi Nhà nước chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội thuộc khoản chi nào sau đây ?

1

Chi thường xuyên

2

Chi dự trữ

3

Chi không thường xuyên

4

Chi đầu tư phát triển

22

Multiple Select

Câu 16: Phát biểu nào sau đây về thị trường tài chính và chứng khoán có đúng không?

1

Trái phiếu là một bảo đảm dài hạn hứa hẹn sẽ thực hiện định kỳ

thanh toán được gọi là cổ tức.

2

Một công cụ nợ là dài hạn nếu thời gian đáo hạn của nó là ít hơn một năm.

3

Một công cụ nợ là ngắn hạn nếu thời gian đáo hạn của nó là mười năm hoặc lâu hơn.

4

Lợi suất kỳ hạn của trái phiếu thường cao hơn lãi suất của nó

23

Multiple Choice

Khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản chi từ NSNN vào lĩnh vực nào sẽ giảm ?

1

Chi cho đầu tư phát triển kinh tế

2

Chi cho bộ máy quản lý nhà nước

3

Chi cho phúc lợi xã hội

4

Chi cho phát triển y tế, giáo dục, văn hóa

24

Multiple Select

Khi tôi mua ________, tôi sở hữu một phần của một công ty và có quyền bỏ phiếu về các vấn đề quan trọng đối với công ty và bầu giám đốc của mình.

1

trái phiếu

2

hóa đơn

3

Chứng từ

4

Chứng khoán

25

Multiple Choice

Trong các khoản chi sau, khoản nào thuộc khoản chi thường xuyên?

1

Chi giải quyết việc làm.

2

Chi bù giá cho các công ty thuộc ngành Nhà nước.

3

Chi cho khoa học công nghệ.

4

D. Chi đầu tư phát triển.

26

Multiple Choice

Bội chi cơ cấu xảy ra do :

1

Tổng thu < tổng chi, thu thường xuyên > chi thường xuyên.

2

Tổng thu > tổng chi, thu thường xuyên > chi thường xuyên.

3

Tổng thu < tổng chi, thu thường xuyên < chi thường xuyên.

4

Tổng thu > tổng chi, thu thường xuyên < chi thường xuyên.

27

Multiple Select

Câu 19: Trong số các tài sản sau đây, TÍNH LỎNG thấp nhất là

A) .

B).

C) kiểm tra tiền gửi.

D) .

1

cổ phiếu

2

séc du lịch

3

tiền mặt

4

một ngôi nhà

28

Multiple Choice

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là:

1

Thông qua NSNN, nhà nước định hướng đầu tư, điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế theo các định hướng cả về cơ cấu vùng, cơ cấu ngành.

2

Kiểm tra, giám sát việc phân phối và sử dụng các nguồn tài chính từ NSNN đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu của NSNN và kinh tế xã hội

3

Sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ thu chi của mỗi cấp ngân sách.

4

NSNN không có sự phân cấp trong quản lý

29

Multiple Select

Xếp hạng tính lỏng của tài sản từ cao xuống thấp, thứ tự đúng là

1

trái phiếu tiết kiệm; nhà ở; tiền tệ.

2

tiền tệ; trái phiếu tiết kiệm; nhà ở.

3

tiền tệ; nhà ở; trái phiếu tiết kiệm.

4

nhà; trái phiếu tiết kiệm; tiền tệ.

30

Multiple Choice

Chỉ số bội chi NSNN được đo bằng tỉ số giữa số vay nợ trong năm ngân sách với

1

Tổng chi NSNN

2

Tổng thu nhập quốc nội (GDP)

3

Tổng thu nhập quốc dân

4

Tổng thu NSNN

31

Multiple Choice

Giải pháp làm kìm chế bội chi NSNN?

1

Tăng thu giảm chi

2

Phát hành thêm tiền

3

Nhà nước rà soát và tổ chức lại hệ thống thu NSNN quản lý chi tiêu của NSNN

4

Vay nợ nước ngoài

32

Multiple Choice

Nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng

1

Tiền

2

Tài sản vật chất và tài sản phi vật chất

3

Tài sản vật chất

4

Tiền, Tài sản vật chất và Tài sản phi vật chất

33

Multiple Choice

Trong các cách trả lãi sau, người gửi tiền nên chọn cách nào có lợi nhất

1

LS 1%/tháng, trả lãi hàng tháng

2

LS 3%/quý, trả lãi hàng quý

3

LS 6%/6 tháng, trả lãi 6 tháng 1 lần

4

LS 12%/năm, trả lãi hàng năm

34

Multiple Choice

Quan hệ TD nào được hình thành trên cơ sở mua bán chịu HH

1

TD thương mại

2

TDNH

3

TD nhà nước

4

TD thuê mua

35

Multiple Choice

NH cho DN Hạnh Tâm vay 1500 trđ trong 3 năm, ghép lãi 6 tháng 1 lần. Hỏi LS vay vốn và NH áp dụng là bao nhiêu, biết rằng khi đáo hạn, DN trả cả gốc và lãi là 2380 trđ

1

10%/năm

2

16%/năm

3

12%/năm

4

8%/năm

36

Multiple Choice

Một người tiết kiệm 200 trđ thời hạn 7 năm với LS 8%/năm theo phương thức lãi kép. Số tiền cuối năm thứ 55 người đó nhận được là

1

293.86 trđ

2

342.55 trđ

3

296.36 trđ

4

355.42 trđ

37

Multiple Choice

Công ty An Yên cung cấp NVL cho vông ty Bích Hằng, nhưng công ty Bích Hằng gặp vấn đề về tài chính nên nợ công ty An Yên 2 tỷ đồng NVL trong 9 tháng với LS trả chậm 1.5%/tháng. Hỏi công ty Bích Hằng phải trả cho công ty An Yên bao nhiêu tiền khi đến hạn

1

2.3 tỷ đồng

2

3.3 tỷ đồng

3

2.2. tỷ đồng

4

2.22 tỷ đồng

38

Multiple Choice

Chuỗi TT đầu kỳ quy về tương lai với các khoản tiền gửi hàng năm lần lượt là 10tr, 11tr, 12tr, 13tr, 14tr, lãi suất 7.8%/năm. Số tiền nhận được

1

97.678.000 đ

2

74.644.000 đ

3

72.056.000 đ

4

82.785.000 đ

39

Multiple Choice

Chuỗi TT cuối kỳ quy về tương lai với các khoản tiền gửi hàng năm lần lượt là 10tr, 11tr, 12tr, 13tr, 14tr, lãi suất 7.8%/năm. Số tiền nhận được

1

97.678.000 đ

2

69.243.000 đ

3

72.056.000 đ

4

82.785.000 đ

40

Multiple Choice

Cho vay 30 triệu đồng trong 1 năm, ghép lãi nửa năm. Vốn và lãi trả cuối kỳ. Lãi suất là 8%/năm. Tổng số tiền nhận  được sau 1 năm sẽ là:

1

32.448.000đ

2

32.800.000đ

3

32.110.000đ

4

32.815.000đ

41

Multiple Choice

Bản chất của tiền tệ là

1

Những đồng tiền xu bằng kim loại

2

Những tờ giấy bạc

3

Vật ngang giá chung làm phương tiện trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ

4

Tất cả các ý trên đều đúng

42

Multiple Choice

Mức độ thanh khoản của một TS được xác định bởi

1

Chi phí thời gian và chi phí tài chính để chuyển TS đó thành tiền mặt

2

Chi phí tài chính để chuyển TS đó thành tiền mặt

3

Chi phí thời gian để chuyển TS đó thành tiền mặt

4

Khả năng TS có thể được bán một cách dễ dàng

43

Multiple Choice

Anh Nam gửi tiết kiệm vào ngân hàng mỗi năm 10 triệu đồng, đều đặn trong 5 năm, lãi suất kép hàng năm là 8%. Hỏi sau 5 năm, tổng số tiền anh Nam nhận được là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng nghìn đồng gần nhất)

1

58.666.000 đồng

2

63.366.000 đồng

3

61.000.000 đồng

4

62.432.000 đồng

44

Multiple Choice

Một công ty đầu tư vào một dự án và cam kết chi trả 15 triệu đồng mỗi năm trong vòng 4 năm, lãi suất hàng năm là 10%. Hỏi tổng giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ này là bao nhiêu?

1

54.056.000 đồng

2

55.000.000 đồng

3

50.000.000 đồng

4

56.056.000 đồng

45

Multiple Choice

Anh Bình gửi 8 triệu đồng vào ngân hàng mỗi năm, đều đặn trong 4 năm, lãi suất kép hàng năm là 10%. Hỏi sau 4 năm, tổng số tiền anh Bình nhận được là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng nghìn đồng gần nhất)

1

38.608.000 đồng

2

35.664.000 đồng

3

36.000.000 đồng

4

40.000.000 đồng

46

Multiple Choice

Bạn gửi 20 triệu đồng vào ngân hàng hàng năm trong 3 năm, lãi suất 3% mỗi năm. Tổng giá trị hiện tại của khoản tiền là bao nhiêu?

1

56.000.000 đồng

2

57.000.000 đồng

3

58.000.000 đồng

4

55.000.000 đồng

47

Multiple Choice

Anh Thành đầu tư vào một quỹ tiết kiệm và gửi vào mỗi năm 5 triệu đồng vào đầu mỗi năm trong vòng 4 năm, lãi suất hàng năm là 6%. Tổng số tiền anh Thành nhận được sau 4 năm là bao nhiêu?

1

23.187.500 đồng

2

22.207.500 đồng

3

23.189.500 đồng

4

25.187.500 đồng

48

Multiple Choice

Một công ty gửi vào ngân hàng mỗi năm 12 triệu đồng vào đầu mỗi năm trong vòng 5 năm, lãi suất hàng năm là 8%. Tổng số tiền công ty nhận được sau 5 năm là bao nhiêu?

1

76.032.000 đồng

2

78.032.000 đồng

3

79.032.000 đồng

4

77.032.000 đồng

49

Multiple Choice

Một người gửi vào ngân hàng 8 triệu đồng vào đầu mỗi năm trong 6 năm với lãi suất hàng năm là 5%. Tổng số tiền nhận được sau 6 năm là bao nhiêu?

1

56.816.000 đồng

2

56.786.000 đồng

3

56.876.000 đồng

4

56.213.000 đồng

50

Multiple Choice

Một nhà đầu tư gửi vào ngân hàng mỗi năm 20 triệu đồng vào đầu mỗi năm trong 7 năm với lãi suất hàng năm là 4%. Tổng số tiền sau 7 năm là bao nhiêu?

1

164.392.000 đồng

2

174.392.000 đồng

3

164.592.000 đồng

4

164.372.000 đồng

51

Multiple Choice

Công ty X đầu tư vào một dự án và cam kết chi trả 25 triệu đồng vào đầu mỗi năm trong 6 năm, với lãi suất hàng năm là 12%. Hỏi tổng số tiền công ty X nhận được sau 6 năm là bao nhiêu?

1

227.070.000 đồng

2

237.070.000 đồng

3

257.070.000 đồng

4

227.070.700 đồng

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ KIỂM TRA 45P

By Le Trang

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 51

SLIDE