Search Header Logo
lịch sử

lịch sử

Assessment

Presentation

Other

12th Grade

Easy

Created by

Thanh Thị

Used 3+ times

FREE Resource

1 Slide • 108 Questions

1

​Trắc nghiệm sử

By Thanh Thị

2

Multiple Choice

Câu 1. Sự kiện nào đánh dấu thời cơ “ngàn năm có một” để Đảng Cộng sản Đông Dương phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh

1

A. Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945.

2

B. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh tháng 5/1945.

3

C. Nhật bị Mỹ ném bom nguyên tử ngày 6 và ngày 9/8/1945.

4

D. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh (15/8/1945).

3

Multiple Choice

Câu 2. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1

A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

2

B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

3

C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

4

D. kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

4

Multiple Choice

Câu 3. Sự kiện ghi nhận Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi hoàn toàn là

1

A. Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30/8).

2

B. Thành lập Chính phủ lâm thời (28/8).

3

C. Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19/8).

4

D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9).

5

Multiple Choice

Câu 4. Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít của thế giới vì

1

A. đã giành chính quyền ở Hà Nội sớm nhất.

2

B. đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

3

C. đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.

4

D. đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật

6

Multiple Choice

Câu 5. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công phản ánh kết quả thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Đông Dương về cuộc cách mạng

1

A. Dân tộc dân chủ.

2

B. Dân tộc dân chủ nhân dân

3

C. Giải phóng dân tộc.

4

D. Dân tộc tư sản kiểu mới

7

Multiple Choice

Câu 6. Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới vì

1

A. đã giành chính quyền ở Hà Nội sóm nhất

2

B. đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.B. đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

3

C. đã lật đổ chế đọ phong kiến và nền thống trị của Nhật.

4

D. đã lật đổ chế đọ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật

8

Multiple Choice

Câu 7. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

1

A. Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

2

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

3

C. Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

4

D. Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

9

Multiple Choice

Câu 8. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

1

Câu 8. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

2

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

3

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

4

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

10

Multiple Choice

Câu 9. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

1

A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

2

B. chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.

3

C. kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

4

D. xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

11

Multiple Choice

Câu 10. Hình thức và phương pháp giành chính quyền của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

1

A. Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.

2

B. Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

3

C. Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

4

D. Là một cuộc cách mạng hoà bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang

12

Multiple Choice

Câu 1. Cuộc chiến đấu ở các đô thi Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa như thế nào?

1

A. Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính.

2

B. Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

3

C. Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

4

D. Làm thất bại âm mưu bao vây, căn cứ Việt Bắc của Pháp.

13

Multiple Choice

Câu 2. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thất bại sau

1

A. cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

2

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

3

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

4

D. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

14

Multiple Choice

Câu 3. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam góp phần thực hiện mục tiêu nào của thời đại?

1

A. Độc lập, hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.

2

B. Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

3

C. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

4

D. Độc lập, hòa bình, dân chủ, văn minh.

15

Multiple Choice

Câu 4. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

1

A. Tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam..

2

B. Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng

3

C. Mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố. D. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.

4

D. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.

16

Multiple Choice

Câu 5. Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

1

A. Đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

2

B. Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

3

C. Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

4

D. Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

17

Multiple Choice

Câu 6. Ngày 18 và 19/12/1946 Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề quan trọng gì?

1

A. Quyết định ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

2

B. Phát động toàn quốc kháng chiến và đề ra đường lối kháng chiến..

3

C. Quyết định ủng hộ dân nhân miền Nam kháng Pháp.

4

D. Hoà hoãn với Pháp để kí Hiệp định Fontainebleau.

18

Multiple Choice

Câu 7. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảnng ta là

1

A. toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

2

B. trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

3

C. tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

4

D. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

19

Multiple Choice

Câu 8. Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp trong 60 ngày đêm của quân dân Hà Nội kể từ ngày 19/12/1946 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

1

A. bảo vệ được thủ đô Hà Nội.

2

B. phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

3

C. giam chân địch trong thành phố một thời gian dài để ta có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

4

D. tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.

20

Multiple Choice

Câu 9. Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 02/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

1

A. Dựng nước phải đi đôi với giữ nước.

2

B. Kiên quyết chống giặc

3

C. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc

4

D. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

21

Multiple Choice

Câu 10. Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phái bắc vĩ tuyến 16?

1

A. Đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp.

2

B. Tiêu diệt, tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch đanh nhanh giải quyết nhanh của Pháp.

3

C. Bao vây, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta.

4

D. Tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn dàm phán

22

Multiple Choice

Câu 11. Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu đông 1947 vì

1

A. Pháp chuyển từ chiến lược “tằm ăn dâu” sang chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”.

2

B. Pháp vừa nhận được viện binh

3

C. muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

4

D. muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.

23

Multiple Choice

Câu 12. Quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ) trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp từ sau sự kiện nào?

1

A. Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

2

B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

3

C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

4

D. Pháp thất bại trong kế hoặch quân sự Bôlae.

24

Multiple Choice

Câu 13. Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

1

A. làm thất bại chiến tranh cục bộ.

2

B. làm thất bại chiến tranh tổng lực.

3

C. làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

4

D. bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.

25

Multiple Choice

Câu 14. Chiến dịch tiến công lớn của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

1

A. chiến dịch Thượng Lào năm 1954.

2

B. chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

3

C. chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

4

D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 195

26

Multiple Choice

Câu 15. Đại hội nào của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?

1

A. Đại hội đại biểu lần thứ nhất (3/1935).

2

B. Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951).

3

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960

4

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần lthứ IV (12/1976

27

Multiple Choice

Câu 16. Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951), quyết định đổi tên Đảng thành

1

A. Đảng cộng sản Việt Nam.

2

B. Việt Nam cộng sản Đảng.

3

C. Đảng Lao Động Việt Nam

4

D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

28

Multiple Choice

Câu 17. Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng riêng vì lí do chủ yếu nào dưới đây

1

A. Để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng.

2

B. Để phù hợp với đặc điểm phát triển của mỗi nước.

3

C. Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng.

4

D. Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

29

Multiple Choice

Câu 18. Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra bao nhiêu ngày đêm

1

A. 54 ngày đêm.

2

B. 55 ngày đêm.

3

C. 56 ngày đêm.

4

D. 57 ngàyđêm.

30

Multiple Choice

Câu 1. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) được thực hiện chủ yếu bằng lực lượng nào?

1

A. Quân đội Sài Gòn.

2

B. Quân đội Mỹ

3

C. Quân Đồng minh Mỹ.

4

D. Quân ở các nước thuộc địa của Mỹ.

31

Multiple Choice

Câu 2. Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

1

A. đồng minh duy nhất.

2

B. thuộc địa kiểu mới.

3

C. căn cứ quân sự duy nhất. .

4

D. thị trường xuất khẩu duy nhất

32

Multiple Choice

Câu 3. Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) không có ý nghĩa nào sau đây?

1

A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

2

B. Bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám.

3

C. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

4

D. Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

33

Multiple Choice

Câu 4. Đặc điểm bao trùm về tình hình ở Việt Nam sau HĐ Giơnevơ 1954 về Đông Dương là

1

A. quân Pháp đã rút khỏi miền Bắc.

2

B. miền Bắc được hòa bình và đi lên chủ nghĩa xã hội.

3

C. đất nước tạm thời chia cắt với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau

4

D. hai miền không thể tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

34

Multiple Choice

Câu 5. Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

1

A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

2

B. Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

3

C. Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

4

D. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

35

Multiple Choice

Câu 6. Ý nào bao trùm của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là

1

A. đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.

2

B. mở ra thế vừa đánh vừa đàm của quân giải phóng miền Nam.

3

C. buộc Mĩ phải làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm.

4

D. đưa đến sự ra đời mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam.

36

Multiple Choice

Câu 7. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào?

1

A. Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

2

B. Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

3

C. Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

4

D. Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

37

Multiple Choice

Câu 8. Những chiến thắng làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là

1

A. Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành.

2

B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

3

C. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.

4

D. An Lão, Núi Thành, Vạn Tường.

38

Multiple Choice

Câu 9. Ý nào phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là

1

A. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thế áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt

2

B. cố giành lại thế chủ độngtrên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới

3

C. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”.

4

D. dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược

39

Multiple Choice

Câu 10. Chiến thắng quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ và mở đầu cho cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam?

1

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi)

2

. B. Núi Thành (Quảng Nam).

3

C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).

4

D. Mùa khô 1965 – 1967.

40

Multiple Choice

Câu 11. Ý nghĩa nào bao trùm về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy TếtMậu Thân (1968) là gì

1

A. Tác động mạnh mẽ đến nước Mĩ và thế giới, dấy lên phong trào chống mĩ

2

B. Đánh dấu bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

3

C. Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

4

D. Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pa ri để bàn về chấm dứt chiến tranh

41

Multiple Choice

Câu 12. Trong những năm 1965-1968, sự kiện nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng các hoạt động chống phá miền Bắc lần thứ nhất?

1

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

2

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

3

C. Phong trào Đồng Khởi.

4

D. Trận Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

42

Multiple Choice

Câu 13. Lí do cơ bản buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân dồng minh về nước khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa” và “Đông Dương hóa” chiến tranh (1969-1973) là

1

A. Mĩ bị tổn thất sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của ta.

2

B. Phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ

3

C. Tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương.

4

D. Giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân quân dồng minh của Mĩ trên n chiến trường

43

Multiple Choice

Câu 14. So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?

1

A. Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.

2

B. Mở rộng chiến tranh ra chiến trường Đông Dương.

3

C. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam.

4

D. Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam

44

Multiple Choice

Câu 15. Mĩ chấp nhận kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, vì lí do chủ yếu là

1

A. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

2

B. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ một

3

C. bị thất bại trong cuộc tập kích bằng không quân 12 ngày đêm ở Hà Nội,i, Hải Phòng

4

D. bị đánh bất ngờ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của ta vào tếết Mậu Thân (1968).

45

Multiple Choice

Câu 16. Quốc gia nào sau đây kí cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam trong Hội nghị Pari (1/1973)?

1

A. Pháp.

2

B. Nhật.

3

C. Liên bang Nga.

4

D. Mĩ.

46

Multiple Choice

Câu 17. Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

1

A. Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

2

B. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.

3

C. Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt t trận ngoại giao.

4

D. Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trong đối với thắnglợi trên mặt trận ngoại giao.

47

Multiple Choice

Câu 18. Nội dung nào dưới đây ghi nhận sau khi kí Hiệp định Pari 1973, Mỹ vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?

1

A. Tăng cường lực lượng quân Đồng minh của Mỹ.

2

B. Đưa miền Nam Việt Nam gia nhập khối SEATO.

3

C. Mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Cam-pu-chia.

4

D. Để lại hơn hai vạn cố vấn quân sự Mỹ, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

48

Multiple Choice

Câu 19. Nội dung nào là ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

1

A. Chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.

2

B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

3

C. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hôi

4

D. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sauCách mạng tháng Tám

49

Multiple Choice

Câu 20. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là

1

A. có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

2

B. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

3

C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

4

D. Có sự kết hợp đâu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

50

Multiple Choice

Câu 21. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

1

A. là những trận quyết chiến chiến lược.

2

B. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

3

C. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

4

D. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

51

Multiple Choice

Câu 22. Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy hậu phương trong chiến tranh nhân dân trong chiến tranh nhân dân

1

A. luôn ở phía sau để cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

2

B. là chỗ dựa tinh thần, cổ vũ tiền tuyến chiến đấu.

3

C. đối xứng với tiền tuyến, tiến hành chi viện cho tiền tuyến.

4

D. phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.

52

Multiple Choice

Câu 1. Các văn kiện: Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1977), Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (1982), Luật biển Việt Nam (2012),…chứng tỏ xác lập quyền quản lí quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước Việt Nam về

1

A. pháp lý.

2

B. hành chính

3

. C. kinh tế.

4

D. quân sự.

53

Multiple Choice

Câu 2. Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh thuận lợi nào sau đây?

1

A. Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2

B. Nước Việt Nam đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

3

C. Xu thế hòa hoãn Đông- Tây tiếp tục diễn ra.

4

D. Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động phức tạp.

54

Multiple Choice

Câu 3. Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

1

A. tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

2

B. tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thố Việt Nam.

3

C. đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.

4

D. đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

55

Multiple Choice

Câu 4. Kết quả lớn nhất cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam bảo vệ biên giới phía Bắc Tổ quốc (1979) là

1

A. buộc quân Trung Quốc rút quân về nước.

2

B. quân Trung Quốc tiếp tục chiếm giữ dọc biên giới Việt - Trung.

3

C. Trung Quốc kéo dài hành động xung đột vũ trang ở biên giới Việt Nam.

4

D. tiếp tục ủng hộ lực lượng Khơ-me đỏ.

56

Multiple Choice

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

1

A. Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.

2

B. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

3

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

4

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

57

Multiple Choice

Câu 6: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

1

A. xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.

2

B. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

3

C. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

4

D. kết hợp đấu tranh quân sự trên mặt trận chính trị, ngoại giao.

58

Multiple Choice

Câu 7. Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

1

A. Ban Chấp hành Trung ương

2

. B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3

C. Ban Tuyên giáo Trung ương.

4

D. Ban Dân vận Trung ương.

59

Multiple Choice

Câu 8. Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?

1

A. Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.

2

B. Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.

3

C. Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.

4

D. Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.

60

Multiple Choice

Câu 9. Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

1

A. Cô Tô, Cát Bà.

2

B. Côn Đảo, Phú Quốc.

3

C. Gạc Ma, Cô Lin.

4

D. An Bang, Hòn Tre.

61

Multiple Choice

Câu 10. Nhân tố nào sau đây là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ sau 1945 đến nay ?

1

A. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh.

2

B. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.

3

C. Khối đại đoàn kết của toàn thể dân tộc Việt Nam.

4

D. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng tiến b

62

Multiple Choice

Câu 11. Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam thắng lợi đã

1

A. chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.

2

B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

3

C. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

4

D. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

63

Multiple Choice

Câu 12. Yếu tố nào sau đây tác động đến công cuộc đấu tranh bảo vệ ệ Tổ quốc từ 1945 đến nay

1

A. Tình trạng chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.

2

B. Mĩ ra sức chống phá các nước xã hội chủ nghĩa

3

C. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây tiếp tục diễn ra.

4

D. Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc lớn.

64

Multiple Choice

Câu 13. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính p

1

A. giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

2

B. sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

3

C. liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

4

D. xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

65

Multiple Choice

Câu 14. Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

1

A. quần đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

2

B. tinh thần yêu nước của dân tộc.

3

C. có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

4

D. đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

66

Multiple Choice

Câu 1. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ tháng 12-1986 không nhằm mục tiêu nào sau đây?

1

A. Thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

2

B. Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm.

3

C. Đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng. .

4

D. Đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên

67

Multiple Choice

Câu 2. Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ

1

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VII (1991).

2

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (1986).

3

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII (1996).

4

. D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX (2001).

68

Multiple Choice

Câu 3. Theo quan điểm đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986, đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là

1

A. đổi mới về chính trị.

2

B. đổi mới về văn hóa.

3

C. đổi mới về kinh tế.

4

D. đổi mới về tổ chức.

69

Multiple Choice

Câu 4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

1

A. an ninh kinh tế.

2

B. kinh tế tri thức.

3

C. dân chủ nhân dân.

4

D. dân sinh, dân chủ.

70

Multiple Choice

Câu 5. Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế

1

A. thị trường. .

2

B. quan liêu.

3

C. bao cấp.

4

D. tư doanh

71

Multiple Choice

Câu 6. Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

1

A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu

2

. B. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

3

C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

4

D. Tiến hành đổi mới toàn điện, đồng bộ.

72

Multiple Choice

Câu 7. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

1

A. Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam.

2

B. Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

3

C. Liên Xô lâm vào trạng khủng hoảng.

4

D. Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.

73

Multiple Choice

Câu 8. Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là

1

A. tự nhiên.

2

B. bao cấp.

3

C. tự chủ.

4

D. thị trường.

74

Multiple Choice

Câu 9. Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế xuất phát từ

1

A. có nhiều quốc gia khác đổi mới từ kinh tế.

2

B. nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

3

C. học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

4

D. xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

75

Multiple Choice

Câu 10. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986

1

A. Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

2

B. Công cuộc cải cách rất triệt để.

3

C. Cuộc đổi mới đất nước toàn diện

4

D. Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

76

Multiple Choice

Câu 11. Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

1

A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.

2

B. Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

3

C. Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

4

D. Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

77

Multiple Choice

Câu 12. Nguyên tắc Đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) là

1

A. Đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

2

B. thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

3

C. bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

4

D. không làm thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy hiệu quả hơn.

78

Multiple Choice

Câu 13. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

1

A. đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

2

B. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

3

C. cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

4

D. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

79

Multiple Choice

Câu 14. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì

1

A. kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên các lĩnh vực khác.

2

B. một số nước cải cách, mở cửa cũng lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

3

C. hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu.

4

D. những khó khăn của nước ta đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế

80

Multiple Choice

Câu 15. Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải

1

A. thực hiện nhanh chóng.

2

B. bảo đảm chắc thắng lợi.

3

C. thần tốc và táo bạo.

4

D. toàn diện và đồng bộ.

81

Multiple Choice

Câu 16. Một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

1

A. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

2

B. Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu.

3

C. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẽn lãnh thổ

4

D. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

82

Multiple Choice

Câu 17. Thành tựu cơ bản của Việt Nam sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì

1

A. Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.

2

B. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.

3

C. Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, ngày càng phát triển.

4

D. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.

83

Multiple Choice

Câu 18. Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

1

A. những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

2

B. viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

3

C. Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

4

D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

84

Multiple Choice

Câu 19. Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?

1

A. Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.

2

B. Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

3

C. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

4

D. Hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

85

Multiple Choice

Câu 20. Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1996 đến nay là

1

A. đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

2

B. trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

3

C. xóa thành công tình trạng tham nhũng

4

. D. 100% công nhân có được bằng đại học

86

Multiple Choice

Câu 21. Tính chất của nền kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới là

1

A. kinh tế hàng hoá tự do

2

B. kinh tế hàng hoá đa ngành nghề.

3

C. kinh tế tự cung, tự cấp

4

D. kinh tế hàng hoá có sự điều tiết của nhà nước

87

Multiple Choice

Câu 22. Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là gì?

1

A. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

2

B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

3

C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

4

D. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

88

Multiple Choice

Câu 23. Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay

1

A. phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

2

B. phải liên kết với các cường quố

3

C. phát triển nhanh các ngành kinh tế.

4

89

Multiple Select

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy”

1

a. quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

2

b. quyết tâm bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

3

c. quyết tâm bảo vệ quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

4

d. chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.

90

Multiple Select

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã làm cho chúng ta trở nên một bộ phận trong đại gia đình dân chủ thế giới. Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào. Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân hai nước Miên, Lào cùng nổi lên chống đế quốc và đòi độc lập”

1

a. Cách mạng Tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào.

2

b. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là nguồn cổ vũ cho các quốc gia - dân tộc đang mất độc lập tự do ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

3

c. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.

4

d. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại vì nó đã lật nhào ngai vàng phong kiến ngót chục thế kỉ ở đất nước ta.

91

Multiple Select

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

1

a. Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam

2

b. Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã cổ vũ tinh thần đấu tranh chống thực dân của nhân dân các nước thuộc địa.

3

c. Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công.

4

d. Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam chỉ có ý nghĩa với Việt Nam.

92

Multiple Select

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận: “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”2.

Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết: “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.3

(2, 3. Dẫn theo: Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh: Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb

QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)

1

a. Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954 được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”.

2

b. Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân 3 nước Đông Dương.

3

c. Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

4

d. Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh

93

Multiple Select

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa -Pháp (28-2- 1946), Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa kí với Pháp hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặt dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ tõ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta.

Trước tình hình đó, ngày 19-12-1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

(Trích SGKLS lớp 12 trang 39 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

1

a. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

2

b. Đảng và chính phủ chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.

3

c. Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.

4

d. Âm mưu cấu kết giữa thực dân Pháp và Trung Hoa Dân Quốc đã thất bại.

94

Multiple Select

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn

không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.

(Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Ch

1

a. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

2

b. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

3

c. Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

4

d. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

95

Multiple Select

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410)

1

a. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân Việt Nam đã đánh bại thực dân Pháp.

2

b. Nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám.

3

c. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

4

d. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

96

Multiple Select

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954).

1

a. Tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

2

b. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của pháp

3

c. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao

4

d. Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở Hội nghị giơnevo

97

Multiple Select

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó, quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của chúng... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó, ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng

khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống ngụy quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ"

(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,

NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 - 47)Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó, quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của chúng... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó, ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng

khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống ngụy quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ"

(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,

NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 - 47)

1

a. Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.

2

b. Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

3

c. Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.

4

d. Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.

98

Multiple Select

Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kiết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định".

(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 - 1975:

Thắng lợi và bài học,NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 - 263)

1

a. Trong thời kì 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.

2

b. "Chiến tranh ở Việt Nam" không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là "Chiến tranh nhân dân" - chiến tranh giải phóng và bảo vệ.

3

c. Trong thời kì 1954 - 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.

4

d. Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam.

99

Multiple Select

Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch "tố cộng, diệt cộng" bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...

... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà".

(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc

1

a. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.

2

b. Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.

3

c. Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 - 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.

4

d. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

100

Multiple Select

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, năm 1976, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị qu

1

a. Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam.

2

b. Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi được coi như một trong những trang chói lọi nhất của dân tộc của sự nghiệp đấu tranh chống lại giai cấp bóc lột.

3

c. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ hoàn thành năm 1973.

4

d. Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ như một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn vì làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân

101

Multiple Select

Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng,

Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)

1

a. Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

2

b. Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

3

c. Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam đã cỏ vũ cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và CNXH trên thế giới.

4

d. Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

102

Multiple Select

Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt

trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược… bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary….”

(Văn kiện Đảng toàn tập, tập 40, Thông tri của Ban Bí thư số 94 TT/TW, ngày 10.8 1979, NXB Chính trị Quốc Gia, 2005, trang 407)

1

a. Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ Quốc Việt Nam.

2

b. Hai cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc thể hiện sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Việt Nam và Liên Xô.

3

c. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, nhân dân Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

4

d. Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã góp phần bảo vệ hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

103

Multiple Select

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hơn 30 năm qua, sự nghiệp Đổi mới đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 1 năm 2016) đánh giá: “Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". (Nguồn: https://baohagiang.vn, Đổi mới năm 1986: Bài học t

1

a. Những thành tựu đổi mới của Việt Nam đạt được trong 30 năm chứng tỏ đường lối Đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

2

b. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến n sâu sắc, toàn diện, triệt để.

3

c. Đổi mới phải kiên trì đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện toàn diện và đồng bộ.

4

d. Hơn 30 năm sau đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu, trở thành một trong 20 nước có nền kinh tế phát triển.

104

Multiple Select

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chúng ta không thể né tránh, kiên kỵ cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, chúng ta bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng, kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục

1

a. Đổi mới đất nước ở Việt Nam là yêu cầu chủ quan.

2

b. Cơ chế thị trường là quy luật khách quan của sự phát triển.

3

c. Đổi mới ở Việt Nam hướng tới cơ chế tập trung, bao cấp.

4

d. Đổi mới ở Việt Nam là yêu cầu bức thiết cần thực hiện

105

Multiple Select

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trước tình hình thế giới và khu vực có những diễn biến nhanh chóng, phức tạp, chúng ta đã coi trọng củng cố, tăng cường sức mạnh quốc phòng và an ninh, chủ động xử lý thành công các tình huống, không để bị động, bất ngờ. An ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biêu toàn quốc

lần thứ XIII (Tập 1), NXB Chính

1

a. Thành công của công cuộc đổi mới, quốc phòng và an ninh được giữ vững

2

b. Trong bảo đảm quốc phòng và an ninh ta không để bị động và bất ngờ.

3

c. Do tác động của diễn biến tình hình thế giới, chính trị trong nước bất ổn.

4

d. Thành công của công cuộc đổi mới, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững

106

Multiple Select

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới để phát huy, những sai lầm để sửa chữa,... Muốn thể phải đấu tranh chống cải cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hoa biến chất, chống những thói quen lỗi thời, dai dẳng".

(Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của

1

a. Đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển

2

b. Một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều rập khuôn.

3

c. Công cuộc Đổi mới thành công để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.

4

d. Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thấy đúng và thấy hết sự thật

107

Multiple Select

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ẩm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quả độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), trích trong: Văn kiện Đảng thời kì Đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Qu

1

a. Cương lĩnh hướng đến xây dựng xã hội có nền văn hoá hiện đại, cuộc sống tự do.

2

b. Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng xã hội là có quan hệ tốt đẹp với các nước

3

c. Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

4

d. Cương lĩnh hướng đến xây dựng một cộng đồng bình đẳng về giai cấp,, dân tộc.

108

Multiple Select

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP trên 6%/năm (năm 2020, 2021 do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid – 19, mức tăng trưởng GDP lần lượt chỉ đạt 2,91 % và 2,59% nhưng vẫn là mức tăng trưởng dương và Việt Nam vẫn thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất

trong khu vực và trên thế giới). Năm 2022, GDP của Việt Nam tăng 8,02% so với năm trước. Qui mô nền kinh tế được mở rộng đáng kể.

1

a) Từ khi tiến hành đổi mới, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam luôn dương.

2

b) Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia không bị chi phối bởi hoàn cảnh quốc tế.

3

c) Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu trong công cuộc đổi mới trong lĩnh vực kinh tế.

4

d) Do những đối sách hợp lí, kinh tế Việt Nam từ 2020-2021 không bị ảnh hưởng do đại dịch Covid-19.

109

Multiple Select

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chỉ số bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân của Việt Nam tính đến năm 2022 là 73%, cao hơn mức trung bình của khu vực và thế giới, trong đó người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và người cao tuổi được cấp bảo hiểm y tế miễn phí; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 62 tuổi (năm 1990) lên 73,7 tuổi (năm 2020), thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam sau 35 năm đổi mới tăng khoảng 17 lần, lên mức 3.512 USD/người/năm (năm 2020).

1

a) Tư liệu đề cập đến một trong những thành tựu của công cuộc đổi a) Tư liệu đề cập đến một trong những thành tựu của công cuộc đổi a) Tư liệu đề cập đến một trong những thành tựu của công cuộc đổi a) Tư liệu đề cập đến một trong những thành tựu của công cuộc đổi a) Tư liệu đề cập đến một trong những thành tựu của công cuộc đổi mới ở viêt nam

2

b) Trong công cuộc đổi mới, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tăng nhanh, đứng vị trí 17 thế giới.

3

c) Chỉ số chăm sóc sức khỏe toàn dân của Việt Nam ở mức hơn trung bình thế giới

4

d) Sau 35 năm đổi mới, ở Việt Nam, công cuộc xóa đói, giảm nghèo đã thực hiện thành công.

​Trắc nghiệm sử

By Thanh Thị

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 109

SLIDE