Search Header Logo
DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

Assessment

Presentation

Other

University

Practice Problem

Hard

Created by

Thu Huyền

FREE Resource

0 Slides • 321 Questions

1

Multiple Choice

Câu 5: Thảo quả và Đại hồi còn có ứng dụng chung nào trong đời sống:

1

Dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau xương khớp.

2

Dùng để giải độc khi ăn phải thức ăn gây dị ứng.

3

Dùng làm gia vị để kích thích tiêu hoá.

4

Dùng để trị sốt rét rét nhiều, sốt ít.

2

Multiple Choice

Câu 6: Pháp “ôn” trong y học cổ truyền chủ yếu dùng khi:

1

Ngoại hàn hoặc dương hư

2

Bệnh phong thấp

3

Huyết nhiệt gây chảy máu

4

Nội nhiệt quá thịnh

3

Multiple Choice

Câu 2: Khi dùng vị thuốc Kim anh tử cần kiêng kỵ:

1

Âm hư hoả vượng, tiểu tiện ngắn đỏ.

2

Biểu tà chưa giải, thực nhiệt bên trong.

3

Thấp nhiệt, tiểu tiện bế.

4

Ho do phế hư có đàm.

4

Multiple Choice

Câu 7: Phương pháp chẩn đoán “Vọng chẩn” trong y học cổ truyền là:

1

Nhìn sắc thái, hình thể

2

Hỏi bệnh sử người bệnh

3

Nghe âm thanh, giọng nói

4

Sờ nắn, bắt mạch

5

Multiple Choice

Câu 1: Vị thuốc có nguồn gốc từ động vật và được dùng để trấn kinh, an thần, trẻ em sốt cao co giật và khóc đêm:

1

Bạc hà

2

Cát căn

3

Tang diệp

4

Thuyền thoái

6

Multiple Choice

Câu 4: Để trị chứng can thận âm hư và huyết hư dẫn đến đau lưng mỏi gối, mắt mờ, dùng Câu kỷ tử phối hợp với vị thuốc:

1

Long nhãn.

2

Thục địa.

3

Hoàng tinh.

4

Bách bộ.

7

Multiple Choice

Câu 10: Thuốc y học cổ truyền có vị chát có thể dùng trong điều trị:

1

Mất ngủ kéo dài

2

Tiểu đỏ đau rát

3

Tiêu chảy, di tinh

4

Sốt cao, vật vã

8

Multiple Choice

Câu 3: Thuốc y học cổ truyền có vị mặn thường có công năng chính:

1

Bổ tâm huyết

2

Kiện tỳ vị

3

Nhuyễn kiên, tán kết

4

Hành khí, chỉ thống

9

Multiple Choice

Câu 15: Uống thuốc đúng thời điểm giúp:

1

Giảm độc mà không tăng hiệu quả

2

Phát huy tối đa tác dụng

3

Không ảnh hưởng kết quả

4

Giảm chi phí dùng thuốc

10

Multiple Choice

Câu 12: Sự khác biệt cơ bản giữa nhóm thuốc "Trọng trấn an thần" và "Dưỡng tâm an thần" là:

1

Trọng trấn an thần có tác dụng an thần mạnh hơn và thiên về trấn nghịch, trong khi dưỡng tâm an thần tác dụng nhẹ nhàng hơn.

2

Trọng trấn an thần dùng cho mất ngủ, dưỡng tâm an thần dùng cho động kinh.

3

Trọng trấn an thần có nguồn gốc khoáng vật, dưỡng tâm an thần có nguồn gốc thực vật.

4

Trọng trấn an thần có tính ấm, dưỡng tâm an thần có tính hàn.

11

Multiple Choice

Câu 8: Sự thay đổi màu sắc vị thuốc sau chế biến phản ánh đặc điểm:

1

Thay đổi cơ học của vị thuốc

2

Sự chuyển hóa hóa học

3

Khả năng hấp thu ánh sáng

4

Mất nước của vị thuốc

12

Multiple Choice

Câu 14: Danh y Hoàng Đôn Hòa dưới triều Lê đã thành công trong việc nghiên cứu và trị bệnh sởi, đậu mùa bằng xoa bóp bấm huyệt.

1

Đúng

2

Sai

13

Multiple Choice

Câu 9: Công năng phương thuốc y học cổ truyền là tổng hợp chủ yếu từ:

1

Thần và Sứ

2

Tá và Sứ

3

Quân và Thần

4

Tá và Quân

14

Multiple Choice

Câu 20: Vị thuốc “phá huyết” được dùng cho phụ nữ sau sinh để làm sạch huyết ứ và chống chứng huyết vựng:

1

Khương hoàng.

2

Xuyên khung.

3

Đan sâm.

4

Nga truật.

15

Multiple Choice

Câu 16: Theo y học cổ truyền, khi phong tà kết hợp với hàn tà gây chứng:

1

Phong hàn phạm biểu

2

Phong nhiệt phạm biểu

3

Thấp nhiệt hạ chú

4

Phong tà nhiệt

16

Multiple Choice

Câu 30: Bệnh thực thường gặp trong:

1

Bệnh mạn tính kéo dài

2

Bệnh cấp tính, triệu chứng mạnh

3

Cơ thể suy yếu lâu ngày

4

Âm dương đều suy

17

Multiple Choice

Câu 19: Phương thuốc được dùng trị thoát dương (trụy tim mạch cấp):

1

Tứ nghịch thang

2

Lý trung thang

3

Bạch hổ thang

4

Ngân kiều tán

18

Multiple Choice

Câu 11: Bệnh nhân bị ho do phế nhiệt hoặc nôn do vị nhiệt thì kiêng kỵ:

1

Tang diệp

2

Cúc hoa

3

Sinh khương

4

Quế chi

19

Multiple Choice

Câu 17: Vị thuốc Cam thảo trong “Tứ quân tử thang” đóng vai:

1

Quân

2

3

Sứ

4

Thần

20

Multiple Choice

Câu 21: Nhà Lê có quy định trừng phạt thầy thuốc vụ lợi hoặc chữa sai gây tử vong theo Luật Hồng Đức.

1

Đúng

2

Sai

21

Multiple Choice

Câu 22: Vị thuốc quy phế và có tính hàn thường dùng cho:

1

Ho đờm hàn

2

Ho do phế nhiệt

3

Dị ứng mẩn đỏ

4

Tiêu chảy mạn

22

Multiple Choice

Câu 13: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phụ liệu gừng thường được dùng khi muốn:

1

Làm thuốc an thần

2

Giảm nôn và tăng tính ấm

3

Làm thuốc có màu đẹp

4

Tăng tính hàn và tăng tính ấm

23

Multiple Choice

Câu 23: Vị thuốc có tác dụng "ôn phế chỉ khái", dùng khi hàn tà phạm vào phế gây ho, suyễn:

1

Quế nhục

2

Đinh hương

3

Thảo quả

4

Can khương

24

Multiple Choice

Câu 25: Thiên môn đông chủ trị trong trường hợp ho:

1

Ho lâu ngày, ho khan, ho có đờm khó khạc do phế âm hư.

2

Ho do tỳ hư không vận hóa được thủy thấp sinh đờm.

3

Ho cấp tính do ngoại cảm phong nhiệt, kèm sốt cao do phế âm hư.

4

Ho do phong hàn với đờm trong, loãng do phế âm hư.

25

Multiple Choice

Câu 46: Theo y học cổ truyền, tình chí “khủng” làm tổn thương:

1

Tâm

2

Thận

3

Can

4

Vị

26

Multiple Choice

Câu 29: Biện chứng luận trị trong y học cổ truyền là:

1

Biện giải bệnh theo nguyên nhân chính

2

Luận chứng theo tứ chẩn để định pháp trị

3

Chỉ dựa vào triệu chứng chính để chẩn đoán

4

Chỉ dựa vào mạch để kết luận bệnh

27

Multiple Choice

Câu 18: Bài thuốc “tứ vật” bổ huyết, gồm những vị thuốc:

1

Thục địa, Bạch thược, Đương quy.

2

Hà thủ ô đỏ, Bạch thược, Đương quy.

3

Bạch thược, Thục địa, Hà thủ ô đỏ.

4

Đương quy, Hà thủ ô đỏ, Bạch thược

28

Multiple Choice

Câu 31: Trong chế biến thuốc cổ truyền, tác dụng của giấm khi làm phụ liệu là:

1

Tăng vị đắng và dẫn thuốc vào thận

2

Tăng tính ấm

3

Giảm mùi

4

Dẫn thuốc vào kinh can

29

Multiple Choice

Câu 39: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phụ liệu rượu thường dùng để:

1

Dẫn thuốc xuống hạ tiêu

2

Dẫn thuốc lên phần trên

3

Tăng độc tính

4

Giảm kích ứng dạ dày

30

Multiple Choice

Câu 32: Theo y học cổ truyền, “quy kinh” là khái niệm mô tả đặc điểm:

1

Độc tính cấp và bán cấp của thuốc

2

Hướng tác dụng của thuốc vào tạng phủ

3

Khả năng gây dị ứng của thuốc

4

Liều dùng theo tùy theo cơ địa người bệnh

31

Multiple Choice

Câu 33: Mục tiêu chế biến thuốc cổ truyền là giúp:

1

Khó bảo quản hơn

2

Thuận tiện khi dùng

3

Tăng độ ẩm

4

Tăng màu nâu

32

Multiple Choice

Câu 34: Trong chế biến thuốc cổ truyền, ngâm dược liệu trong nước vo gạo thường dùng để:

1

Tăng tính ôn

2

Giảm độc

3

Tăng vị đắng

4

Giảm hàm lượng nước

33

Multiple Choice

Câu 35: Trong quá trình chế Hạnh nhân, nếu không loại bỏ hết vỏ lụa sẽ dẫn đến:

1

Tăng vị ngọt

2

Giảm tác dụng giảm ho

3

Tăng hàm lượng amygdalin gây độc

4

Giảm hiệu lực long đờm, gây độc

34

Multiple Choice

Câu 38: Phương thuốc “Đạo đàm thang” chủ trị đờm hàn với chứng:

1

Sốt cao mê sảng

2

Nôn nhiều kèm ho đờm

3

Hư hàn tiêu chảy

4

Can thận âm hư

35

Multiple Choice

Câu 36: Khi dùng thuốc liễm hãn để trị đạo hãn, phối hợp với nhóm thuốc để tăng hiệu quả:

1

Thuốc lợi thuỷ thẩm thấp.

2

Thuốc tả hạ.

3

Thuốc trấn tâm an thần.

4

Thuốc hoạt huyết hóa ứ.

36

Multiple Choice

Câu 37: Vị thuốc Hoa hòe dùng thanh can nhiệt để chủ trị bệnh:

1

Viêm thận gây phù.

2

Mụn nhọt, sang lở.

3

Đau mắt đỏ, đau đầu.

4

Kinh nguyệt không đều.

37

Multiple Choice

Câu 28: Vị thuốc có công năng “tán kết, nhuyễn kiên” thường dùng trong bệnh lao hạch (loa lịch):

1

Kim Ngân Hoa

2

Sinh Địa

3

Huyền Sâm

4

Bồ Công Anh

38

Multiple Choice

Câu 27: Trong chế biến thuốc cổ truyền, khi phơi dược liệu là hoa, lá cần lưu ý:

1

Phơi nắng gắt

2

Phơi nhẹ hoặc bóng râm tùy loại

3

Để ẩm hoặc bóng râm tùy loại

4

Phơi cạnh khói

39

Multiple Choice

Câu 24: Hỏa (Tâm) bị Thủy (Thận) khắc ngược khiến Tâm - Thận bất giao gây chứng mất ngủ. Sự phát sinh bệnh lý này biểu hiện của quy luật:

1

Quy luật Tương sinh

2

Quy luật Tương khắc

3

Quy luật Tương thừa

4

Quy luật Tương vũ

40

Multiple Choice

Câu 40: Quy kinh là sự quy nạp khí vị tinh hoa của thuốc vào:

1

Huyệt đạo

2

Da

3

Cơ bắp

4

Kinh lạc, tạng phủ

41

Multiple Choice

Câu 41: Để tăng tác dụng của thuốc vào tạng Can (hành Mộc), người ta thường chế biến thuốc bằng cách:

1

Tẩm chích với gừng

2

Tẩm chích với giấm

3

Chích với muối

4

Chích với mật

42

Multiple Choice

Câu 42: Khi bệnh do tà khí mạnh, chính khí suy thì phép trị chính là:

1

Phù chính khu tà

2

Công hạ

3

Ôn bổ

4

Thanh nhiệt

43

Multiple Choice

Câu 43: Vị thuốc Hương phụ có công năng “khai uất, điều kinh” được sử dụng cho các biểu hiện:

1

Kinh nguyệt không đều, đau bụng dưới, căng tức vú.

2

Mắt sưng, huyết ứ, đau đỏ, đầy trướng vùng thượng vị.

3

Đau bụng do hàn và đầy trướng vùng thượng vị.

4

Ăn uống kém tiêu, sôi bụng, tiết tả, huyết ứ, đau đỏ.

44

Multiple Choice

Câu 44: Vị thuốc thuộc nhóm "Dưỡng tâm an thần" có tính vị chua, quy vào cả 4 kinh tâm, can, đởm, tỳ và được dùng để trị âm huyết không đủ gây mất ngủ, hồi hộp:

1

Liên tâm

2

Toan táo nhân

3

Lạc tiên

4

Vông nem

45

Multiple Choice

Câu 45: Trong chẩn đoán y học cổ truyền, Hội chứng Âm (Âm chứng) thường biểu hiện các triệu chứng:

1

Lạnh, sợ rét, da xanh, thích uống nước nóng, mạch trầm, trì

2

Mặt đỏ, mắt đỏ, vàng, táo kết đại tràng, rêu lưỡi vàng khô

3

Bụng trướng đau sợ ấn, táo kết, nước tiểu vàng đỏ

4

Ho đờm đặc mùi hôi, mạch hồng, sác, huyền, thực

46

Multiple Choice

Câu 47: Hội chứng Dương trong chẩn đoán y học cổ truyền thường có mạch trầm, phục, trì, vi, nhược.

1

Đúng

2

Sai

47

Multiple Choice

Câu 26: Phương thuốc “Bạch hổ thang” có công năng là:

1

Thanh nhiệt tả hỏa

2

Bổ huyết

3

Ôn trung cứu nghịch

4

Hành khí giải uất

48

Multiple Choice

Câu 48: Sử dụng thuốc y học cổ truyền có vị đắng kéo dài thường gây tác dụng phụ:

1

Ho khan

2

Nôn ra máu

3

Táo bón, chán ăn

4

Mất ngủ

49

Multiple Choice

Câu 49: Nguyên lý chung của chế biến thuốc y học cổ truyền là tác động vào:

1

Hình dạng tính vị, độc tính của dược liệu

2

Giá thành dược liệu

3

Điều kiện bảo quản

4

Thành phần hóa học, tính vị, độc tính

50

Multiple Choice

Câu 50: Mục đích của chế biến thuốc cổ truyền:

1

Giảm giá trị kinh tế

2

Tăng độ cứng

3

Giảm mùi vị, dễ bào chế

4

Thuận tiện khi sử dụng, bào chế

51

Multiple Choice

Câu 51: Theo y học cổ truyền, tình chí “hỉ” quá mức có thể tổn thương tạng:

1

Tỳ

2

Tâm

3

Can

4

Thận

52

Multiple Choice

Câu 52: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phụ liệu giấm giúp tăng tác dụng dẫn thuốc vào:

1

Can

2

Tỳ

3

Tâm

4

Tiểu đường

53

Multiple Choice

Câu 53: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phương pháp làm cho dược liệu thơm, giòn là:

1

Ngâm

2

Sao vàng

3

Đồ

4

Rửa nước

54

Multiple Choice

Câu 54: Do khí vị chủ thăng, chủ tán khi sử dụng thuốc giải biểu cần tuân thủ:

1

Chỉ được dùng đơn độc, không được phối hợp.

2

Luôn phối hợp với thuốc bổ âm để tránh hao tổn.

3

Phải dùng liều cao để tà khí thoát ra nhanh.

4

Chỉ dùng khi cần thiết và ngừng khi tà đã giải.

55

Multiple Choice

Câu 55: Vị thuốc Ngưu hoàng có nguồn gốc từ:

1

Rễ củ của cây bách bộ

2

Vỏ rễ của cây dâu tằm

3

Sỏi mật của con bò hoặc con trâu

4

Dịch tiết ra trong ống cây nứa

56

Multiple Choice

Câu 56: Để tăng tác dụng của thuốc vào tạng Thận (hành Thủy), người ta thường chế biến thuốc bằng cách:

1

Tẩm chích với dịch sinh khương

2

Tẩm chích với giấm

3

Tẩm chích với muối ăn

4

Chích với mật bò

57

Multiple Choice

Câu 57: Đặc điểm chung của các vị thuốc bổ âm:

1

Tính ấm, vị cay, thể chất khô ráo.

2

Tính bình, vị đắng, có tác dụng thăng dương.

3

Tính hàn, vị ngọt, thể chất nhiều dịch nhầy.

4

Tính nhiệt, vị mặn, quy vào kinh thận.

58

Multiple Choice

Câu 58: Theo y học cổ truyền, dược liệu sao vàng thường có tác dụng:

1

Trị bệnh hỏa thịnh

2

Tác dụng kiện tỳ, dễ tiêu

3

Mất ngủ, khó tiêu

4

Mất ngủ, dễ tiêu

59

Multiple Choice

Câu 59: Vị thuốc trong nhóm tân ôn giải biểu được ghi nhận có công năng đặc hiệu trong việc trục thai chết lưu:

1

Bạch chỉ

2

Tía tô

3

Quế chi

4

Sinh khương

60

Multiple Choice

Câu 60: Theo y học cổ truyền, bệnh cảm mạo mùa hè thường do:

1

Thấp tà

2

Thử tà

3

Táo tà

4

Hỏa tà

61

Multiple Choice

Câu 61: Công năng phương không đơn thuần là tổng hợp công năng của các vị vì:

1

Tính hiệp đồng tạo tác dụng mới

2

Không biết hết hoạt chất

3

Liều lượng không cố định

4

Do nấu thuốc sai cách

62

Multiple Choice

Câu 73: Phương pháp chẩn đoán “Văn chẩn” trong y học cổ truyền là:

1

Nghe âm thanh, ngửi mùi

2

Bắt mạch

3

Quan sát sắc diện

4

Hỏi bệnh

63

Multiple Choice

Câu 62: Công năng của vị thuốc Cát cánh:

1

Làm thông phế, lợi hầu họng

2

Thanh tâm, trừ mủ, tiêu ung thũng

3

Thanh tâm, trấn kinh

4

64

Multiple Choice

Câu 71: Trong chế biến thuốc cổ truyền, sao vàng thơm dùng cho nhóm thuốc:

1

Thanh nhiệt

2

An thần

3

Kiện tỳ

4

Bổ âm

65

Multiple Choice

Câu 64: Vị “Thần” trong “Tứ quân tử thang” là:

1

Cam thảo

2

Bạch linh

3

Bạch truật

4

Nhân sâm

66

Multiple Choice

Câu 66: Vì sao Mã tiền phải loại bỏ cây mầm khi chế biến:

1

Vì cây mầm chứa nhiều dầu béo, gây độc

2

Vì cây mầm chứa hàm lượng alkaloid cao, gây độc

3

Vì cây mầm khó sấy khô

4

Vì cây mầm dễ mốc hỏng

67

Multiple Choice

Câu 68: Trong chế biến thuốc cổ truyền, sao vàng (sao thơm) phù hợp cho các dược liệu:

1

Toàn cây

2

Hạt

3

Hoa, lá

4

Lá, quả

68

Multiple Choice

Câu 90: Mối quan hệ của Âm Dương được mô tả là hai cặp phạm trù căn bản để duy trì sự sống, phải nương tựa và bắt rễ mới tồn tại được:

1

Âm Dương đối lập

2

Âm Dương hỗ căn

3

Âm Dương tiêu trưởng

4

Âm Dương chuyển hóa

69

Multiple Choice

Câu 69: Vị thuốc được dùng cho các trường hợp có tụ máu và chảy máu:

1

Tam thất

2

Ngải diệp

3

Hòe hoa

4

70

Multiple Choice

Câu 72: Đối tượng không được sử dụng vị thuốc Cà độc dược:

1

Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai.

2

Người bị đau dạ dày, loét tá tràng.

3

Người bị ho, hen phế quản.

4

Người bị đau khớp, đau nhức nửa người.

71

Multiple Choice

Câu 65: Vị thuốc được xếp vào nhóm “thuốc ôn hóa hàn đàm”:

1

Bán hạ

2

Thiên trúc hoàng

3

Tang bạch bì

4

Bách bộ

72

Multiple Choice

Câu 74: Vị thuốc đóng vài trò “Thần” trong “Tứ quân tử thang” là:

1

Bạch truật

2

Đương quy

3

Mạch môn

4

Sinh địa

73

Multiple Choice

Câu 82: Khi sử dụng nhóm thuốc “Thanh nhiệt táo thấp” cần phải thận trọng, không nên dùng liều cao, kéo dài vì có:

1

tính nóng, dễ làm tổn thương tân dịch của cơ thể.

2

vị rất đắng, tính hàn, dễ làm ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa của tỳ vị.

3

vị ngọt, tính nê trệ, gây đầy bụng, khó tiêu.

4

vị cay, tính phát tán mạnh, dễ làm hao tổn chính khí.

74

Multiple Choice

Câu 96: Công năng chung của nhóm thuốc giải biểu cay ấm:

1

Phát tán phong hàn, phát hãn, giải biểu chỉ thống.

2

Thanh nhiệt, trừ đờm, chỉ ho, giải biểu chỉ thống.

3

Trấn kinh, an thần, giúp dễ ngủ, giải biểu chỉ thống.

4

Bổ dưỡng cơ thể, không có độc tính, giải biểu chỉ thống.

75

Multiple Choice

Câu 63: Trong chế biến thuốc cổ truyền, lên men trong chế biến có tác dụng chính:

1

Giảm mùi thơm

2

Làm thuốc đen hơn

3

Tạo chuyển hóa enzym

4

Tăng độ cứng

76

Multiple Choice

Câu 76: Một bệnh nhân có triệu chứng tâm phiền, bất an, mất ngủ, được chẩn đoán do tâm hỏa vượng. Vị thuốc thuộc nhóm “Dưỡng tâm an thần” có tính hàn, tác dụng thanh tâm hỏa mạnh và phù hợp nhất:

1

Toan táo nhân

2

Ngải tượng

3

Vông nem

4

Liên tâm

77

Multiple Choice

Câu 67: Loại thuốc nào được mô tả là có tác dụng chữa bệnh nặng nhưng đồng thời cũng có độc tính cao:

1

Hạ phẩm

2

Tân ôn giải biểu

3

Trung phẩm

4

Thượng phẩm

78

Multiple Choice

Câu 77: Bộ phận có công năng hành huyết mạnh nhất của vị thuốc Đương quy:

1

Quy vĩ.

2

Toàn bộ củ.

3

Quy đầu. D. Quy thân.

4

79

Multiple Choice

Câu 79: Mùa đông, khí hậu lạnh (thuộc Âm) nên cơ thể dễ nhiễm bệnh cảm mạo phong hàn, cần phòng bệnh bằng cách ăn thức ăn có vị cay nóng (Dương tính) như gừng, quế.

1

Đúng

2

Sai

80

Multiple Choice

Câu 81: Trong chế biến thuốc cổ truyền, tẩm phụ liệu cần chú ý:

1

Tẩm nhiều phụ liệu khi chế biến

2

Không cần chú ý tỷ lệ

3

Tẩm sau khi sao, đúng mục đích

4

Đúng lượng, đúng mục đích

81

Multiple Choice

Câu 75: Bạch phục linh thường được phối hợp với các vị thuốc tăng tác dụng an thần:

1

Đẳng sâm, Bạch truật, Toan táo nhân.

2

Trạch tả, Long nhãn, Xa tiền tử.

3

Viễn chí, Long nhãn, Toan táo nhân.

4

Kim tiền thảo, Bạch truật, Lá bông bọt.

82

Multiple Choice

Câu 83: Theo Học thuyết Âm Dương, trong sinh lý học y học cổ truyền, Huyết và Tân dịch thuộc về Dương.

1

Đúng

2

Sai

83

Multiple Choice

Câu 70: Vị thuốc Ma hoàng trong “Ma hoàng thang” là vị:

1

Quân

2

Thần

3

4

Sứ

84

Multiple Choice

Câu 84: Mã tiền tử có tính vị và quy kinh:

1

Vị cay, đắng, tính hơi ấm; quy kinh Vị, Đại tràng.

2

Vị đắng, tính hàn; quy kinh Can, Tỳ.

3

Vị ngọt nhạt, tính bình; quy kinh Tỳ, Thận, Vị, Tâm, Phế.

4

Vị cay, ngọt, tính ôn; quy kinh Can, Thận.

85

Multiple Choice

Câu 85: Vị thuốc thuộc nhóm dưỡng tâm an thần, dùng lá hoặc vỏ cây, có tác dụng an thần, thông huyết và còn được dùng để tiêu độc, sát khuẩn ngoài da:

1

Vông nem

2

Toan táo nhân

3

Ngải tượng

4

Lạc tiên

86

Multiple Choice

Câu 86: Để chữa chứng can phong nhiệt gây mắt đỏ sưng đau và hoa mắt, hai vị thuốc nào thường được phối hợp với nhau:

1

Bạc hà và Thuyền thoái

2

Tang diệp và Cúc hoa

3

Tía tô và Sinh khương

4

Cát căn và Kinh giới

87

Multiple Choice

Câu 100: Trường hợp lợi dụng tương phản để chữa bệnh là:

1

Cam thảo – cam toại

2

Hoàng cầm – sinh khương

3

Bán hạ – sinh khương

4

Phòng phong – thạch tín

88

Multiple Choice

Câu 87: Các dược liệu sau khi sao thường phải:

1

Để trong ngăn đá

2

Rửa lại bằng nước

3

Để nguội, bảo quản kín

4

Phơi nắng gắt ngay

89

Multiple Choice

Câu 89: Vị thuốc thuộc nhóm bổ dương:

1

Lộc nhung, đỗ trọng, ba kích.

2

Đỗ trọng, câu kỷ tử, lộc nhung.

3

Ba kích, câu kỷ tử, lộc nhung.

4

Câu kỷ tử, đỗ trọng, ba kích.

90

Multiple Choice

Câu 91: Hai vị thuốc có tương tác “tương phản” là:

1

Kim ngân – liên kiều

2

Sinh địa – huyền sâm

3

Cam thảo – cam toại

4

Hoàng kỳ – đẳng sâm

91

Multiple Choice

Câu 103: Vị thuốc trong nhóm thuốc cố sáp có công năng ích thận cố tinh lợi thuỷ, thông tiểu tiện, thông ngũ lâm để trị sỏi đường tiết niệu:

1

Phúc bồn tử

2

Ngũ vị tử

3

Kim anh tử

4

Tang phiêu tiêu

92

Multiple Choice

Câu 78: Vị thuốc đóng vai trò là “Quân” trong phương thuốc “Bạch hổ thang”:

1

Hạnh nhân

2

Thạch cao

3

Tri mẫu

4

Cam thảo

93

Multiple Choice

Câu 92: Mục đích chung của việc chế biến dược liệu trong y học cổ truyền là:

1

Làm dược liệu đắt hơn

2

Giảm khối lượng dược liệu

3

Giảm độc, thay đổi tính vị, tăng hiệu quả điều trị

4

Làm thuốc thơm hơn, tăng hiệu quả điều trị

94

Multiple Choice

Câu 94: Cơ sở chính của việc chế biến thuốc cổ truyền dựa trên:

1

Kinh nghiệm dân gian và nghiên cứu hiện đại.

2

Tài liệu nước ngoài và kinh nghiệm dân gian

3

Theo mục đích sử dụng và kinh nghiệm dân gian

4

Thói quen sử dụng và theo mục đích sử dụng

95

Multiple Choice

Câu 95: Vai trò “dẫn thuốc” và “điều hòa tính vị” của Cam thảo trong bài thuốc:

1

Tứ quân thang

2

Nhị trần thang

3

Bổ trung ích khí

4

Tứ nghịch thang

96

Multiple Choice

Câu 80: Khi phối hợp hai vị thuốc, kết quả là hai vị thuốc kiềm chế lẫn nhau gọi là:

1

Tương úy

2

Tương sát

3

Tương ác

4

Tương tu

97

Multiple Choice

Câu 97: Ngoài tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng, lợi mật, Râu ngô còn có công năng:

1

An thần, tim loạn nhịp.

2

Cầm máu, giảm đau.

3

Trừ phong thấp, hoạt lạc.

4

Tán ứ, tiêu thũng.

98

Multiple Choice

Câu 98: Bệnh nhân bị chứng Tiêu chảy kéo dài, Tỳ khí hư nhược (Thổ hư), sau một thời gian thì xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, hụt hơi, Khí ngắn, dễ cảm mạo (Phế khí hư). Ví dụ trên thể hiện bệnh truyền theo quy luật Ngũ hành:

1

Quy luật Tương sinh

2

Quy luật Tương khắc

3

Quy luật Tương thừa

4

Quy luật Tương vũ

99

Multiple Choice

Câu 99: Tính vị và quy kinh của vị thuốc Tang bạch bì:

1

Vị ngọt, tính hàn, vào kinh phế.

2

Vị đắng, cay, tính hơi ấm, vào kinh phế.

3

Vị ngọt, tính hàn, vào kinh tâm, can.

4

Vị ngọt, đắng, tính hơi ấm, vào kinh phế.

100

Multiple Choice

Câu 88: Nguyên tắc an toàn khi dùng thuốc đã chế biến:

1

Dùng tùy ý, đúng dạng thuốc

2

Dùng liều cao hơn

3

Không cần hướng dẫn

4

Dùng đúng liều, đúng dạng thuốc

101

Multiple Choice

Câu 93: Vị thuốc thường dùng với vai trò “Sứ” trong nhiều phương thuốc là:

1

Đương quy

2

Hoàng cầm

3

Thục địa

4

Cam thảo

102

Multiple Choice

Câu 102: Sử dụng Bồ công anh chữa phụ nữ sau sinh bị tắc tia sữa, sưng đau tuyến vú:

1

Lá tươi giã nát, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp.

2

Sao vàng hạ thổ rồi hãm như trà uống hàng ngày.

3

Sắc lấy nước uống cùng với Kim ngân hoa.

4

Nấu thành cao đặc rồi hòa với mật ong để uống.

103

Multiple Choice

Câu 101: Thuyền thoái có tác dụng chống viêm mạn tính trong bệnh:

1

Viêm mũi mạn tính

2

Viêm khí quản mạn

3

Viêm thận mạn

4

Viêm khớp dạng thấp

104

Multiple Choice

Câu 104: Thuốc y học cổ truyền có vị nhạt trong dược liệu thường đi kèm công năng:

1

Thanh nhiệt hỏa vượng

2

Lợi tiểu, thẩm thấp

3

Bổ khí, cố biểu

4

Hành khí, tiêu tích

105

Multiple Choice

Câu 105: Muốn tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh can, nên chọn Hương phụ chế với phụ liệu:

1

Muối

2

Giấm

3

Rượu

4

Gừng

106

Multiple Choice

Câu 106: Danh y nào được coi là người có công lao to lớn trong việc Việt hóa nền y học Trung Hoa, đóng góp vào việc hình thành nền y học cổ truyền dân tộc:

1

Tuệ Tĩnh

2

Phạm Công Bân

3

Phạm Ngũ Lão

4

Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác)

107

Multiple Choice

Câu 107: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phương pháp sao cháy (thán sao) thường làm:

1

Tăng tác dụng hành khí

2

Tăng tác dụng cầm máu, bổ huyết

3

Tăng tác dụng cầm máu, an thần

4

Giảm khả năng bảo quản

108

Multiple Choice

Câu 108: Thuốc cổ truyền có tính hàn thường dùng để điều trị chứng hàn.

1

Đúng

2

Sai

109

Multiple Choice

Câu 109: “Thăng, giáng, phù, trầm” là 4 khuynh hướng tác dụng của thuốc y học cổ truyền.

1

Đúng

2

Sai

110

Multiple Choice

Câu 111: Đặc điểm chung của nhóm thuốc hóa thấp là:

1

Có tác dụng phát tán phong thấp tại gân, lợi tiểu xương, trừ thấp tà ở tỳ vị.

2

Có tác dụng lợi tiểu, thông qua đó bài tiết nước thừa, trừ thấp tà ở tỳ vị.

3

Phần lớn có mùi thơm và tính ấm, thường được dùng để trừ thấp tà ở tỳ vị.

4

Có vị đắng, tính hàn, thanh nhiệt, lợi tiểu, thông qua đó bài tiết nước thừa.

111

Multiple Choice

Câu 113: Trong nhóm thuốc “Bình can tức phong”, vị thuốc có nguồn gốc từ côn trùng tiết túc và có khuyến cáo đặc biệt về tác dụng dược lý là "hưng phấn huyết quản và tạng tâm, ức chế trung khu hô hấp":

1

Mẫu lệ

2

Toàn yết

3

Ngô công

4

Bạch Cương Tằm

112

Multiple Choice

Câu 114: Trong bài thuốc trị trúng phong mất tiếng, méo miệng, Toàn yết được phối hợp với các vị thuốc:

1

Bạch phụ tử, cương tằm, địa long.

2

Ngô công, bạch cương tằm, chu sa.

3

Mẫu lệ, long cốt, cúc hoa.

4

Câu đằng, chu sa, xạ hương.

113

Multiple Choice

Câu 115: Nhân sâm được dùng trong bài “Độc sâm thang” hoặc “Sâm phụ thang” cho trường hợp:

1

Tỳ vị khí hư, kém ăn, mệt mỏi.

2

Ho lao, viêm khí quản mãn tính do phế hư.

3

Cơ thể yếu mệt, đoản hơi, miệng khát sau khi ốm.

4

Cơ thể bị bệnh nguy cấp, mạch muốn tuyệt, hoặc sau khi mất máu nhiều.

114

Multiple Choice

Câu 120: Trong “Ma hoàng thang”, vị thuốc Cam thảo có vai trò:

1

Quân

2

3

Thần

4

Sứ

115

Multiple Choice

Câu 116: Để điều trị đau răng, đau lợi, có thể phối hợp Đinh hương với các vị thuốc:

1

Quế nhục, can khương

2

Hoắc hương, hậu phác, thanh bì

3

Bạch chỉ, tế tân, bạc hà

4

Thị đế, can khương

116

Multiple Choice

Câu 124: Trong chế biến thuốc cổ truyền, quá trình nấu nhiều giờ giúp:

1

Giảm độ ẩm hoặc biến đổi hoạt chất mạnh

2

Giảm kích thước dược liệu

3

Phân hủy hoặc biến đổi hoạt chất mạnh

4

Làm thuốc giòn hơn

117

Multiple Choice

Câu 117: Vị thuốc Đỗ trọng sao muối giúp tăng tác dụng quy kinh:

1

Can

2

Tâm

3

Tỳ

4

Thận

118

Multiple Choice

Câu 118: Một phương thường chỉ có một vị “Quân”, trừ khi:

1

Phương thuốc đắt tiền

2

Phương quá lớn phức tạp

3

Thuốc sắc nhiều lần

4

Thuốc tán hoặc hoàn

119

Multiple Choice

Câu 110: Trường hợp cảm mạo kèm theo tức ngực, đau đớn, phối hợp thuốc giải biểu với loại thuốc:

1

Thuốc hành khí.

2

Thuốc thanh nhiệt.

3

Thuốc chỉ ho, hoá đờm.

4

Thuốc an thần.

120

Multiple Choice

Câu 121: Bệnh do “thất tình” theo y học cổ truyền gây ảnh hưởng trước tiên đến:

1

Tạng tâm

2

Tạng can

3

Tạng thận

4

Ngũ tạng

121

Multiple Choice

Câu 122: Thuốc có khuynh hướng “giáng” phù hợp điều trị:

1

Nôn mửa, khí nghịch

2

Sa tử cung

3

Ra mồ hôi trộm

4

Tiểu buốt dắt

122

Multiple Choice

Câu 123: Vị thuốc Bạch phục linh quy vào những kinh:

1

Can, tỳ, vị, tâm, phế

2

Tỳ, thận, vị, tâm, phế

3

Vị, đại tràng, tâm, phế

4

Thận, tỳ, tâm, can, phế

123

Multiple Choice

Câu 125: Phân loại thuốc cổ truyền phổ biến nhất hiện nay:

1

Dựa vào tính chất và độc tính

2

Chỉ dựa vào tính vị của thuốc

3

Chỉ dựa vào tác dụng chữa bệnh

4

Kết hợp giữa tính vị và tác dụng của thuốc

124

Multiple Choice

Câu 112: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phương pháp đồ khác phương pháp sao ở đặc điểm:

1

Đồ dùng hơi nước, sao dùng nhiệt khô

2

Sao dùng nước và nhiệt độ

3

Sao lâu hơn đồ

4

Đồ làm thuốc khô hơn

125

Multiple Choice

Câu 126: Vị thuốc vừa có tác dụng an thần gây ngủ, vừa có tác dụng giải nhiệt độc, làm mát gan dùng khi cơ thể háo khát hoặc đau mắt đỏ:

1

Lạc tiên

2

Liên tâm

3

Vông nem

4

126

Multiple Choice

Câu 127: Phép bổ – tả theo ngũ hành vận dụng dựa trên:

1

Sinh khắc chế hóa

2

Âm dương chuyển hóa

3

Bát cương

4

Bát pháp

127

Multiple Choice

Câu 128: Dưới triều nhà Trần, bộ Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh của Tuệ Tĩnh đã được biên soạn.

1

Đúng

2

Sai

128

Multiple Choice

Câu 129: Theo học thuyết Ngũ hành, vị thuốc có màu trắng và vị cay thường có tác dụng vào tạng:

1

Tạng Thận

2

Tạng Tâm

3

Tạng Phế

4

Tạng Can

129

Multiple Choice

Câu 130: Công năng của phương “Chân vũ thang” là:

1

Hồi dương ích khí

2

Ôn dương lợi thủy

3

Thanh nhiệt sinh tân

4

Hoạt huyết tiêu ứ

130

Multiple Choice

Câu 137: Bán hạ dùng với Sinh khương là trường hợp vận dụng tương tác:

1

Tương phản

2

Tương mạo

3

Tương úy

4

Tương sát

131

Multiple Choice

Câu 131: Quá trình ủ trong chế biến thuốc cổ truyền có tác dụng chính:

1

Giảm khối lượng, làm mềm

2

Tạo quá trình lên men nhanh hơn

3

Khử mùi, làm mềm

4

Làm dược liệu cứng lại

132

Multiple Choice

Câu 132: Nguyên tắc “Trị phong tiên trị huyết” được áp dụng khi:

1

Ngoại phong phạm biểu

2

Nội phong do can phong nội động

3

Huyết hư sinh phong

4

Phong hàn thấp tý

133

Multiple Choice

Câu 134: Danh y dưới triều Lê đã nghiên cứu về bệnh trẻ em, trị sởi và đậu mùa bằng xoa bóp, bấm huyệt, đốt bấc:

1

Hoàng Đôn Hòa

2

Nguyễn Đại Năng

3

Lê Hữu Trác

4

Nguyễn Trực

134

Multiple Choice

Câu 135: Phương thuốc “Long đởm tả can khang” thường dùng khi:

1

Thận dương hư

2

Phong hàn biểu

3

Thấp nhiệt can đởm

4

Đờm hàn ứ trở

135

Multiple Choice

Câu 136: Lục dâm gây bệnh trong y học cổ truyền gồm:

1

Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa

2

Phong, thử, nhiệt, hàn, ôn, hỏa

3

Hỏa, phong, thấp, mộc, thổ, kim

4

Hàn, nhiệt, phong, thủy, hỏa, thổ

136

Multiple Choice

Câu 119: Trong chế biến thuốc cổ truyền, sao vàng (sao thơm) tăng tác dụng:

1

An thần

2

Thanh nhiệt

3

Hạ huyết áp

4

Kiện tỳ

137

Multiple Choice

Câu 138: Việc dùng gừng, tỏi, ớt làm gia vị ăn hằng ngày của người Việt thời xưa có mục đích chủ yếu là:

1

Giúp tăng cường sức đề kháng toàn thân

2

Giúp cho việc tiêu hoá tốt và phòng các bệnh đường ruột

3

Phòng chống sốt rét rừng

4

Làm ấm cơ thể khi thời tiết thay đổi

138

Multiple Choice

Câu 139: Theo y học cổ truyền, bất nội ngoại nhân gồm:

1

Ăn uống, lao động, chấn thương

2

Thất tình, khí hậu

3

Ký sinh trùng, virus

4

Thất tình, khí hậu, ký sinh trùng, virus

139

Multiple Choice

Câu 140: Ty Thái y sau đó được nâng lên thành Viện Thái y với chức năng quản lý y tế trong cả nước, điều này diễn ra dưới triều nhà Lý.

1

Đúng

2

Sai

140

Multiple Choice

Câu 141: Thuốc vừa tân ôn vừa phù dùng phù hợp để điều trị:

1

Hàn biểu

2

Nhiệt lý

3

Tâm hỏa thịnh

4

Thấp nhiệt

141

Multiple Choice

Câu 142: Nguyên tắc quan trọng khi chế biến thuốc cổ truyền:

1

Không dùng phụ liệu

2

Tuân thủ mục đích, đúng kỹ thuật

3

Ưu tiên thời gian nhanh nhất

4

Dùng nhiệt độ cao nhất có thể

142

Multiple Choice

Câu 143: Ngoài tác dụng giải biểu, Bạch chỉ còn có công năng trị bệnh nhiễm trùng có mủ do có tác dụng:

1

Trừ phong, bài nùng.

2

Giải độc, bài nùng.

3

Hành khí, giảm đau.

4

Nhuận cơ, bài nùng.

143

Multiple Choice

Câu 144: Thuốc trừ thấp được chia thành các nhóm chính dựa vào công năng:

1

Thuốc khử phong thấp, thuốc hóa thấp, thuốc bổ khí huyết.

2

Thuốc khử phong thấp, thuốc hóa thấp, thuốc lợi thấp.

3

Thuốc khử phong thấp, thuốc hóa thấp, thuốc lợi thấp, thuốc bổ khí huyết.

4

Thuốc trừ phong hàn, thuốc hóa thấp, thuốc trừ thấp nhiệt, thuốc lợi tiểu.

144

Multiple Choice

Câu 145: Trong chế biến thuốc cổ truyền, sao cháy thường có tác dụng:

1

Chỉ huyết

2

Bổ dương

3

Hành khí

4

An thần

145

Multiple Choice

Câu 146: Dược điển Việt Nam V quy định chế biến thuốc cổ truyền nhằm đảm bảo:

1

Tính pháp lý và chất lượng

2

Giá bán ổn định

3

Tiện lợi khi vận chuyển

4

Tăng giá trị và chất lượng

146

Multiple Choice

Câu 147: Theo y học cổ truyền, nội hàn thường do nguyên nhân:

1

Dương khí suy hư

2

Ăn uống nhiều đồ cay nóng

3

Ngoại tà xâm nhập

4

Âm hư sinh nội nhiệt

147

Multiple Choice

Câu 148: Theo y học cổ truyền, trị phong tà chủ yếu dùng:

1

Khu phong

2

Thanh nhiệt

3

Ôn bổ

4

Lợi thấp

148

Multiple Choice

Câu 149: Vị thuốc Trần bì được dùng trong trường hợp:

1

Viêm khí quản mạn tính có nhiều đàm, ho khan do âm hư.

2

Bụng ngực đầy trướng, ợ hơi buồn nôn.

3

Ho khan do âm hư, không có đàm.

4

Đau bụng do lạnh, ho khan do âm hư, không có đàm.

149

Multiple Choice

Câu 155: Nếu bệnh nhân bị cảm mạo phong hàn (Âm chứng) mà lại dùng thuốc tân lương giải biểu (Âm dược) thì bệnh sẽ nặng lên.

1

Đúng

2

Sai

150

Multiple Choice

Câu 151: Trong chế biến thuốc cổ truyền, tẩm rượu rồi sao giúp tăng tác dụng:

1

Thanh nhiệt

2

Bổ âm

3

Hành khí

4

Lợi tiểu

151

Multiple Choice

Câu 133: Dưới triều Nguyễn, Viện Thái y có quy định cụ thể các chức phục vụ:

1

Chỉ có Ngự y và Thái y lệnh

2

Chỉ có chức năng khám chữa bệnh và phát thuốc

3

Bào chế, kiểm tra, đóng gói, sắc thuốc

4

Quản lý y tế ở các tỉnh và đào tạo thầy thuốc

152

Multiple Choice

Câu 152: Vị thuốc thường đóng vai trò “Sứ” trong phương thuốc y học cổ truyền là:

1

Hoàng liên

2

Cam thảo

3

Đương quy

4

Bạch truật

153

Multiple Choice

Câu 153: Kết hợp giữa Long cốt và Mẫu lệ thường được sử dụng để điều trị triệu chứng:

1

Mụn nhọt, đinh râu, đầu đanh.

2

Di tinh, ra nhiều mồ hôi trộm, băng lậu.

3

Tâm thần bất an, hồi hộp, mất ngủ.

4

Can dương thượng nghịch gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt.

154

Multiple Choice

Câu 158: Thuốc y học cổ truyền có vị cay thường có công năng chính:

1

Thu liễm, chỉ tả

2

Thanh nhiệt táo thấp

3

Phát tán, hành khí

4

Bổ tỳ ích khí

155

Multiple Choice

Câu 154: Bệnh nhân bị Can hỏa vượng dẫn đến hoa mắt, chóng mặt, đau tức sườn. Sau đó xuất hiện triệu chứng Đau dạ dày, ợ hơi, tiêu hóa kém (Tỳ hư). Đây là biểu hiện của quy luật:

1

Quy luật Tương sinh

2

Quy luật Tương khắc

3

Quy luật Tương thừa

4

Quy luật Tương vũ

156

Multiple Choice

Câu 156: Vị “Tá” trong phương thuốc y học cổ truyền thường giúp:

1

Dẫn thuốc vào kinh

2

Giải quyết triệu chứng phụ

3

Quyết định công năng chính

4

Tăng liều vị Quân

157

Multiple Choice

Câu 157: Trong chế biến thuốc cổ truyền, khi dùng nhiệt độ quá cao cần lưu ý:

1

Có thể làm phân hủy hoạt chất

2

Dược liệu mềm hơn

3

Không làm thay đổi hoạt chất

4

Dược liệu tươi trở lại

158

Multiple Choice

Câu 159: Bài thuốc “Kỷ cúc địa hoàng hoàn” có thêm Cúc hoa vào bài thuốc nhằm:

1

Tăng cường tác dụng thanh can, minh mục.

2

Tăng cường tác dụng giải cảm phong nhiệt.

3

Tăng cường tác dụng bình can, hạ huyết áp.

4

Tăng cường tác dụng giải độc, tiêu viêm.

159

Multiple Choice

Câu 160: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phương pháp ngâm giúp giảm độc vì:

1

Hoà tan các chất độc tan được trong nước

2

Làm thuốc khô hơn

3

Làm thuốc mềm dễ chế biến

4

Tăng hương thơm

160

Multiple Choice

Câu 161: Theo y học cổ truyền, “Tương tu” là loại tương tác trong đó:

1

Hai vị làm mất độc cho nhau

2

Hai vị hiệp đồng tăng hiệu lực

3

Hai vị đối lập gây phản ứng

4

Hai vị ức chế nhau

161

Multiple Choice

Câu 165: Tang diệp với công năng là “Cố biểu, liễm hãn” thì chủ trị của vị thuốc là:

1

Ho khan, đau họng

2

Sốt cao, khát nước

3

Ra nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm

162

Multiple Choice

Câu 162: Trong y học cổ truyền, “Hư thì bổ, thực thì tả” là nguyên tắc:

1

Tứ chẩn

2

Bát cương

3

Bát pháp

4

Ngũ hành

163

Multiple Choice

Câu 164: Bộ sách Nam Dược Thần Hiệu của Tuệ Tĩnh đã ghi lại bao nhiêu vị thuốc Nam và bao nhiêu phương thuốc Nam:

1

490 vị thuốc và 184 phương thuốc

2

499 vị thuốc và 184 phương thuốc

3

590 vị thuốc và 220 phương thuốc

4

66 quyển, 28 tập

164

Multiple Choice

Câu 166: Khi uống thuốc thanh nhiệt nên dùng lúc nguội, thuốc trừ hàn nên dùng lúc nóng.

1

Đúng

2

Sai

165

Multiple Choice

Câu 167: Biểu hiện di tinh, liệt dương kèm theo âm hư hỏa vượng như lòng bàn tay chân nóng, tiểu tiện ngắn đỏ, không dùng vị thuốc:

1

Ngũ vị tử

2

Tang phiêu tiêu

3

Khiếm thực

4

Kim anh tử

166

Multiple Choice

Câu 168: Để điều trị bệnh tiêu khát, Cát căn thường được phối hợp với nhóm thuốc:

1

Bồ công anh, kim ngân hoa, cam thảo

2

Ngưu bàng tử, kinh giới, thuyền thoái

3

Sinh địa, Hoài sơn, Mạch môn

4

Địa liền, xuyên khung

167

Multiple Choice

Câu 169: Khi dùng vị thuốc Hy thiêm cần kiêng kỵ:

1

Đồng

2

Nhôm

3

Kẽm

4

Sắt

168

Multiple Choice

Câu 170: Theo thuyết Âm Dương, vị thuốc nào sau đây thuộc Dương dược (Dương tính):

1

Vị đắng, vị mặn

2

Vị cay, vị ngọt

3

Vị chua

4

Vị nhạt, vị chát

169

Multiple Choice

Câu 188: Tẩm gừng trong chế biến dược liệu giúp:

1

Tăng độc tính

2

Giảm nôn, ấm tỳ vị

3

Làm thuốc giòn hơn

4

170

Multiple Choice

Câu 178: Học thuyết triết học cổ đại phương Đông nào được coi là hệ thống lý luận triết học cho rằng mọi sự vật đều tồn tại và vận động thông qua sự đối lập – thống nhất – chuyển hóa của hai mặt:

1

Học thuyết Ngũ hành

2

Học thuyết Tạng tượng

3

Học thuyết Thủy hỏa

4

Học thuyết Âm Dương

171

Multiple Choice

Câu 171: Sử dụng bài thuốc trị động kinh bao gồm Ngô công 4 con và Cam thảo 4g bằng cách:

1

Giã nát, đắp vào huyệt vị.

2

Tán bột, uống với nước ấm.

3

Sắc lấy nước uống trong ngày.

4

172

Multiple Choice

Câu 173: Trong chế biến thuốc cổ truyền, tẩm muối vào vị thuốc thường có tác dụng dẫn thuốc vào:

1

Can

2

Tâm

3

Tỳ

4

Thận

173

Multiple Choice

Câu 174: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phụ liệu Cam thảo dùng để:

1

Tăng tính hàn

2

Tăng vị đắng, điều hòa các vị thuốc

3

Giảm tác dụng

4

Giảm độc, điều hòa các vị thuốc

174

Multiple Choice

Câu 175: Trong chế biến thuốc cổ truyền, biện pháp có thể làm giảm độc tính trong dược liệu chứa alkaloid:

1

Ngâm nước lạnh 5 phút

2

Sao ở nhiệt độ cao

3

Để trong tủ lạnh

4

Trộn với bột mì

175

Multiple Choice

Câu 176: “Đồ” là phương pháp chế biến bằng cách:

1

Hấp bằng hơi nước

2

Sấy bằng nhiệt khô

3

Rang trực tiếp

4

Ngâm trong cồn

176

Multiple Choice

Câu 163: Vị thuốc có công năng bổ huyết và bổ can tỳ, được dùng trong trường hợp gan và lá lách sưng to:

1

Đan sâm.

2

Hà thủ ô đỏ

3

Thục địa.

4

Đương quy.

177

Multiple Choice

Câu 177: Tính – vị của thuốc không quyết định hoàn toàn công năng vì:

1

Không liên quan bệnh chứng

2

Chế biến có thể làm thay đổi

3

Dược liệu không đồng đều

4

Không có cơ sở khoa học

178

Multiple Choice

Câu 179: Vị thuốc vừa có thể dùng để giải cảm phong hàn, vừa có thể dùng để giải cảm phong nhiệt, đồng thời còn có tác dụng cầm máu khi được sao cháy:

1

Tía tô

2

Kinh giới

3

Cát căn

4

Bạc hà

179

Multiple Choice

Câu 150: Bị ho lâu ngày do phế hư để hiệu quả "liễm phế, chỉ khái" tốt nhất, Ngũ vị tử nên được bào chế:

1

Dùng sống không phơi, sấy, sao.

2

Tẩm giấm thanh rồi sao vàng thơm.

3

Tán mịn, vo viên với mật ong.

4

Tẩm mật ong rồi sao chín thơm.

180

Multiple Choice

Câu 180: Vị thuốc cổ truyền có tính hàn thường dùng để:

1

Chữa chứng hàn

2

Chữa chứng nhiệt

3

Bổ khí

4

Hành huyết

181

Multiple Choice

Câu 186: Trong chế biến thuốc cổ truyền, kỹ thuật phân chia nhỏ dược liệu cứng thành bột mịn gọi là:

1

Xay thuốc.

2

Tán thuốc.

3

Dùng nhiệt khô.

4

Dùng nhiệt ẩm.

182

Multiple Choice

Câu 181: Vị thuốc Cam thảo phản Cam toại là kiểu tương tác:

1

Tương phản

2

Tương úy

3

Tương mạo

4

Tương ác

183

Multiple Choice

Câu 182: Vị thuốc vừa có tác dụng hoạt huyết, vừa có khả năng dưỡng tâm an thần để trị các chứng mất ngủ, hồi hộp:

1

Hà thủ ô đỏ

2

Xuyên khung

3

Đan sâm

4

Thục địa

184

Multiple Choice

Câu 184: Khi sắc thuốc chứa nhiều tinh dầu, cần:

1

Sắc thật lâu với lửa nhỏ

2

Sắc nhanh và uống nguội

3

Cho thuốc vào sau, sắc ít thời gian

4

Dùng dụng cụ bằng đồng để dữ nhiệt

185

Multiple Choice

Câu 185: Danh y đã biên soạn cuốn Châm cứu tiệp hiệu diễn ca:

1

Vũ Toàn Trai

2

Nguyễn Đại Năng

3

Lý Công Tuấn

4

Phạm Ngũ Lão

186

Multiple Choice

Câu 194: Khi uống thuốc có Nhân sâm, không nên ăn:

1

Rau muống

2

Thịt bò

3

Đậu xanh

4

Chuối tiêu

187

Multiple Choice

Câu 187: Tác dụng của vị “Tá” trong “Ma hoàng thang” là:

1

Giải quyết triệu chứng phụ ho đờm

2

Điều hòa tính mãnh liệt của phương

3

Dẫn thuốc vào kinh

4

Hỗ trợ phát hãn

188

Multiple Choice

Câu 183: Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, nền y học cổ truyền Việt Nam được xác định phát triển dựa trên nguyên tắc:

1

Kết hợp Đông y và Tây y

2

Khoa học, dân tộc, đại chúng

3

Kế thừa, phát huy, hiện đại hóa

4

Phòng bệnh là chính, chữa bệnh kịp thời

189

Multiple Choice

Câu 172: Vị thuốc chống chỉ định dùng cho người "âm hư hoả vượng":

1

Thảo quả

2

Đại hồi

3

Can khương

4

Đinh hương

190

Multiple Choice

Câu 189: Trong một phương thuốc, vị Quân luôn có liều lượng lớn nhất.

1

Đúng

2

Sai

191

Multiple Choice

Câu 190: Phương pháp chế Thảo quyết minh thường dùng là:

1

Ngâm rượu

2

Sao qua hoặc sao cháy

3

Nấu với muối

4

Tẩm dầu hoặc sao cháy

192

Multiple Choice

Câu 191: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phụ liệu làm giảm độc mạnh của một số dược liệu:

1

Gừng, đậu đen

2

Muối, đậu đen

3

Mật ong, đậu đen

4

Nước vo gạo, đậu đen

193

Multiple Choice

Câu 193: Vị thuốc Ngư tinh thảo không có công năng chủ trị:

1

Thanh thấp nhiệt bàng quang, chữa bí tiểu, sỏi đường tiết niệu.

2

Thanh can sáng mắt, chữa đau mắt đỏ.

3

Thanh nhiệt giải độc, chữa viêm phổi.

4

Nhuận tràng thông tiện, chữa táo bón.

194

Multiple Choice

Câu 195: Thuốc bổ âm thường được phối hợp với thuốc lý khí, kiện tỳ vì:

1

Có thể chất nhiều dịch nhầy, dễ gây nê trệ, tiêu hóa kém.

2

Để dẫn thuốc vào kinh can và thận hiệu quả hơn.

3

Để tăng cường tính hàn của thuốc bổ âm.

4

Vì thuốc lý khí có tác dụng bổ huyết, hiệp đồng với thuốc bổ âm.

195

Multiple Choice

Câu 196: Theo Y học cổ truyền, các bệnh như điên giản kinh phong có đàm ngưng trệ được cho là do nguyên nhân:

1

Đàm hỏa thấp nhiệt

2

Khí phế bị tắc

3

Phế hàn, đàm hàn

4

Âm hư hỏa vượng

196

Multiple Choice

Câu 192: Trong chế biến thuốc cổ truyền, mục đích chung của sao vàng dược liệu là:

1

Làm thuốc hạ hỏa

2

Giảm tính ẩm, tăng thơm

3

Tăng tính hàn, tăng thơm

4

Tăng trọng lượng

197

Multiple Choice

Câu 197: Tính ôn của vị thuốc phù hợp để điều trị bệnh thuộc:

1

Phong nhiệt

2

Tâm hỏa thịnh

3

Phong thấp nhiệt

4

Chứng hàn

198

Multiple Choice

Câu 198: Theo y học cổ truyền, bệnh thực nhiệt thường dùng phép trị:

1

Ôn bổ

2

Hòa giải

3

Thanh nhiệt

4

Hồi dương cứu nghịch

199

Multiple Choice

Câu 199: Vị thuốc Thiên niên kiện có công năng chủ trị chính:

1

Giải cảm nắng, hóa thấp, thông kinh hoạt lạc, kích thích tiêu hoá.

2

Lợi thủy, kiện tỳ, an thần, thông kinh hoạt lạc, kích thích tiêu hoá.

3

Trừ phong thấp, chỉ thống, thông kinh hoạt lạc, kích thích tiêu hoá.

4

Thẩm thấp, lợi niệu, lợi mật, thanh nhiệt giải độc, kích thích tiêu hoá.

200

Multiple Choice

Câu 200: Vị thuốc Ba kích không được sử dụng trong trường hợp:

1

Thận dương suy nhược dẫn đến liệt dương, di tinh.

2

Âm hư hỏa thịnh, đại tiện bí táo.

3

Phụ nữ đau bụng dưới, không có con.

4

Người già lưng đau, gối mỏi.

201

Multiple Choice

Câu 201: Cơ quan/tổ chức chuyên môn nào về y học cổ truyền được thành lập chính thức sau Cách mạng Tháng 8/1945:

1

Ty lương y và Tế sinh đường

2

Quảng tế thự và Nam dược cục

3

Hội Đông y Việt Nam và Viện Nghiên cứu Đông y

4

Viện Thái y và Tế sinh đường

202

Multiple Choice

Câu 202: Thời Pháp thuộc, y học cổ truyền hoàn toàn bị xóa bỏ và không còn tồn tại trong dân gian.

1

Đúng

2

Sai

203

Multiple Choice

Câu 205: Thời kỳ Học thuyết Âm Dương được hình thành và phát triển rộng rãi ở Trung Quốc, sau đó được y học cổ truyền Việt Nam tiếp thu:

1

Thời Tây Chu

2

Thời Xuân Thu Chiến Quốc

3

Thời nhà Hán

4

Thời nhà Đường

204

Multiple Choice

Câu 203: Vị thuốc thuộc nhóm "hồi dương cứu nghịch" được mô tả là có tính "đại nhiệt, có độc" và chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi:

1

Đại hồi

2

Phụ tử (chế)

3

Can khương

4

Quế nhục

205

Multiple Choice

Câu 206: Vị Sứ chỉ có tác dụng dẫn thuốc vào kinh, không có công năng điều trị.

1

Đúng

2

Sai

206

Multiple Choice

Câu 207: Trong chế biến thuốc cổ truyền, quy trình “nấu – tẩm – phơi” lặp lại nhiều lần thường áp dụng cho dược liệu:

1

Long nhãn

2

Trần bì

3

Thục địa

4

Hoài sơn

207

Multiple Choice

Câu 208: Vị thuốc Bạch chỉ trong nhóm thuốc tân ôn giải biểu có công năng chủ trị:

1

Trục thai chết lưu, sốt xuất huyết.

2

Chữa đau đầu phần trán và trừ mủ

3

Chữa hen, đau đầu, sổ mũi, nôn.

4

Chữa đau răng, ho, hen và cảm.

208

Multiple Choice

Câu 204: Thuốc y học cổ truyền có vị chua có công năng chính:

1

Ích khí, hòa trung

2

Thu liễm, cố sáp

3

Tán phong, giải biểu

4

An thần, dưỡng tâm

209

Multiple Choice

Câu 212: Theo y học cổ truyền, tình chí “nộ” quá mức gây ảnh hưởng chính đến:

1

Tỳ

2

Can

3

Phế

4

Thận

210

Multiple Choice

Câu 209: Thuốc hoạt huyết dùng trong trường hợp huyết ứ gây đau kèm nhiệt chứng:

1

Đương quy

2

Ích mẫu

3

Xuyên khung

4

Nga truật

211

Multiple Choice

Câu 210: Thuốc thanh nhiệt nên uống lúc:

1

Nóng

2

Ấm

3

Nguội

4

Lạnh

212

Multiple Choice

Câu 211: Bộ phận của cây Nhân sâm cần được loại bỏ khi dùng làm thuốc bổ vì có thể gây nôn, nhưng lại có thể dùng làm thuốc long đàm:

1

Vỏ của rễ.

2

Núm đầu rễ (lô đầu).

3

Rễ con (rễ phụ).

4

Lõi của rễ.

213

Multiple Choice

Câu 213: Một bệnh nhân có các triệu chứng của cảm mạo phong hàn (sốt, rét run, đau đầu). Loại thuốc giải biểu phù hợp nhất:

1

Thuốc tân ôn giải biểu

2

Thuốc trấn kinh, an thần

3

Thuốc thanh nhiệt

4

Thuốc tân lương giải biểu

214

Multiple Choice

Câu 215: Vị thuốc Nga truật có công năng khác Khương hoàng:

1

Thanh phế chỉ ho.

2

Lợi tiểu.

3

Lợi mật.

4

Giải độc giảm đau.

215

Multiple Choice

Câu 216: Theo y học cổ truyền, nhóm thuốc “Thanh nhiệt giải thử” chủ yếu được dùng để điều trị tình trạng:

1

Sốt cao, mê sảng, phát cuồng do nhiệt nhập vào phần dinh, huyết.

2

Mụn nhọt, đinh độc, mẩn ngứa do nhiệt độc tích tụ trong cơ thể.

3

Viêm gan, vàng da, tiểu tiện đỏ do thấp nhiệt ở can đởm.

4

Say nắng, say nóng do làm việc ngoài trời hoặc ở nơi nóng bức.

216

Multiple Choice

Câu 217: “Tương úy” trong y học cổ truyền nghĩa là:

1

Vị này ức chế độc tính vị kia

2

Vị này tăng tác dụng vị kia

3

Vị này kiềm chế vị kia

4

Hai vị gây phản ứng độc

217

Multiple Choice

Câu 218: Dưới triều đại nào, triều đình đã mở khóa thi để tuyển lương y vào làm việc ở Viện Thái y:

1

Nhà Lý

2

Nhà Trần

3

Nhà Hồ

4

Nhà Lê

218

Multiple Choice

Câu 219: Theo y học hiện đại, vị thuốc Ngũ vị tử có tác dụng dược lý:

1

An thần, gây ngủ, làm chậm nhịp tim.

2

Hưng phấn trung khu thần kinh và trung khu hô hấp.

3

Hạ huyết áp và làm chậm nhịp tim, chữa táo bón.

4

Ức chế hệ miễn dịch, kích thích tiêu hóa, An thần, gây ngủ.

219

Multiple Choice

Câu 220: Biểu tượng hình cong chữ S chia đôi hai nửa trắng đen trong hình tượng Âm Dương thể hiện nội dung:

1

Âm Dương đối lập

2

Âm Dương hỗ căn

3

Âm Dương bình hành

4

Âm Dương chuyển hóa biến đổi

220

Multiple Choice

Câu 221: Sử dụng rượu làm phụ liệu trong chế biến thuốc cổ truyền thường nhằm mục đích:

1

Dẫn thuốc lên phần trên cơ thể

2

Dẫn thuốc xuống phần dưới cơ thể

3

Giảm tác dụng hoạt huyết

4

Làm thuốc nặng hơn

221

Multiple Choice

Câu 222: Vị thuốc được dùng để làm mọc tóc bằng cách giã lá tươi lấy dịch bôi hoặc nấu nước gội đầu:

1

Hương nhu.

2

Kinh giới.

3

Tía tô.

4

Bạc hà.

222

Multiple Choice

Câu 223: Trong chế biến thuốc cổ truyền, sao cháy (thán sao) thường dùng để tăng tác dụng:

1

Lợi tiểu

2

Chỉ huyết

3

Thanh nhiệt

4

Hành khí

223

Multiple Choice

Câu 224: Vị thuốc dùng trường hợp trẻ em thường xuyên tiểu dầm:

1

Ngũ vị tử

2

Tang phiêu tiêu

3

Thảo quả

4

Long cốt

224

Multiple Choice

Câu 227: Thảo quyết minh sao cháy (thán sao) được dùng trong trường hợp:

1

Mất ngủ, căng thẳng thần kinh

2

Táo bón

3

Viêm kết mạc

4

Tăng huyết áp

225

Multiple Choice

Câu 226: Trong y học cổ truyền, nguyên tắc “Mẹ thực tả con” nghĩa là:

1

Khi hành mẹ thực thì tả hành con

2

Khi hành mẹ hư thì bổ hành con

3

Khi hành con thực thì tả hành mẹ

4

Không áp dụng trong Y học cổ truyền

226

Multiple Choice

Câu 231: Bộ sách Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh của Lê Hữu Trác có bao nhiêu tập, bao nhiêu quyển?

1

20 tập, 50 quyển

2

28 tập, 66 quyển

3

28 quyển, 66 tập

4

499 vị thuốc, 184 phương thuốc

227

Multiple Choice

Câu 228: Xạ hương dùng để trị "Thoái màng mộng, sáng mắt", thường được phối hợp với vị thuốc:

1

Ngưu tất

2

Thiềm tô

3

Băng phiến

4

Chu sa

228

Multiple Choice

Câu 230: Sự khác biệt trong tính vị giữa nhóm thuốc tân ôn giải biểu và tân lương giải biểu:

1

Nhóm tân ôn có vị cay, nhóm tân lương có vị ngọt.

2

Nhóm tân ôn quy kinh Phế, nhóm tân lương quy kinh Can.

3

Nhóm tân ôn có tính ấm, nhóm tân lương có tính mát.

4

Nhóm tân ôn có độc, nhóm tân lương không có độc.

229

Multiple Choice

Câu 232: Thuốc y học cổ truyền có vị đắng thường liên quan nhiều nhất đến tác dụng:

1

Thanh nhiệt, táo thấp

2

Phát tán phong hàn

3

Lợi thủy, thông tiện

4

Hành khí, hoạt huyết

230

Multiple Choice

Câu 235: Nguyên tắc điều trị “con hư bổ mẹ” trong y học cổ truyền dựa trên:

1

Ngũ hành

2

Âm dương

3

Tứ khí

4

Bát pháp

231

Multiple Choice

Câu 225: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phương pháp “tẩm – sao” thường nhằm điều chỉnh:

1

Hình dạng dược liệu

2

Độ cứng cơ học

3

Công năng và tính vị

4

Thời gian bảo quản

232

Multiple Choice

Câu 233: Phương pháp chế biến thuốc theo y học cổ truyền có thể làm thay đổi:

1

Tính vị, công năng

2

Độc tính, công năng

3

Tính vị, độc tính, công năng

4

233

Multiple Choice

Câu 214: Trong phương thuốc, nhóm “Tá” có tác dụng:

1

Quyết định công năng chính của phương

2

Hỗ trợ vị Quân và giải quyết triệu chứng phụ

3

Điều hòa tính mãnh liệt của phương

4

Dẫn thuốc vào kinh lạc

234

Multiple Choice

Câu 234: Vị thuốc đóng vài trò là “Quân” trong “Tứ quân tử thang” là:v

1

Bạch linh

2

Nhân sâm

3

Cam thảo

4

Bạch truật

235

Multiple Choice

Câu 236: Một người bị đau bụng dữ dội do lạnh, nên phối hợp Sinh khương vớivị thuốc:

1

Bạch chỉ, Kinh giới

2

Cam thảo

3

Trần bì, Hương phụ

4

Ngải diệp, Quế chi, giấm ăn

236

Multiple Choice

Câu 237: Theo y học cổ truyền, trị hỏa tà chủ yếu dùng:

1

Thanh nhiệt tả hỏa

2

Ôn bổ

3

Lợi thủy

4

Bổ âm

237

Multiple Choice

Câu 238: Khái niệm về "bổ" liên quan đến "ích hỏa chi nguyên":

1

Bổ tỳ.

2

Bổ hỏa.

3

Bổ gân cốt.

4

238

Multiple Choice

Câu 229: Trong bát cương, hàn – nhiệt, hư – thực, biểu – lý là

1

Các chứng âm

2

Các chứng dương

3

Sáu cương mục phân loại bệnh

4

Các phương pháp điều trị

239

Multiple Choice

Câu 240: Nhóm phụ liệu thường dùng để giảm độc khi chế biến các vị thuốc:

1

Gừng, quế

2

Muối, rượu

3

Cam thảo, đậu đen

4

Mật ong, đường đỏ

240

Multiple Choice

Câu 241: Bài thuốc "Tam tử thang" sử dụng bộ phận nào của cây Tía tô:

1

Tô ngạnh.

2

Tô tử.

3

Rễ cây.

4

Tô diệp.

241

Multiple Choice

Câu 252: Thuốc quy tâm kinh chủ yếu dùng điều trị:

1

Nhiệt phế

2

Tâm phiền, hồi hộp

3

Suy tỳ vị

4

Hư hàn thận

242

Multiple Choice

Câu 242: Ngày truyền thống của những người làm công tác y học cổ truyền Việt Nam được lấy là ngày mất của danh y Lê Hữu Trác (15-1 âm lịch).

1

Đúng

2

Sai

243

Multiple Choice

Câu 243: Khác biệt giữa hai vị thuốc Ngũ vị tử và Kim anh tử là:

1

Ngũ vị tử có vị chua, Kim anh tử có vị ngọt.

2

Ngũ vị tử có vị ngọt, Kim anh tử có vị chua.

3

Ngũ Vị Tử có tính bình, Kim anh tử có tính ấm.

4

Ngũ Vị Tử có tính ấm, Kim anh tử có tính bình.

244

Multiple Choice

Câu 244: Vị thuốc Ma hoàng và Hạnh nhân kết hợp chủ yếu tác dụng:

1

Hạ vị khí nghịch

2

Hạ phế khí nghịch

3

Thanh nhiệt

4

245

Multiple Choice

Câu 245: Băng lậu, chảy máu cam bào chế Kinh giới dạng nào để phát huy công năng chỉ huyết:

1

Kinh giới tuệ sắc uống.

2

Kinh giới sao cháy tồn tính.

3

Kinh giới tươi giã nát.

4

Kinh giới sao vàng đến thơm.

246

Multiple Choice

Câu 246: Thuốc cổ truyền có vị đắng thường có tác dụng:

1

Thanh nhiệt, táo thấp

2

Phát hãn

3

Hòa hoãn

4

Bổ tỳ

247

Multiple Choice

Câu 249: Không nên sử dụng thuốc cố sáp quá sớm khi ngoại tà chưa được giải quyết hoàn toàn vì:

1

tính thu liễm có thể giữ tà độc bên trong cơ thể.

2

thuốc sẽ không có tác dụng khi tà khí còn mạnh.

3

thuốc có thể tương tác tiêu cực với thuốc giải biểu.

4

thuốc có thể gây suy nhược cơ thể khi dùng sớm.

248

Multiple Choice

Câu 250: Người đang mắc chứng ho hàn nên chọn thuốc:

1

Quy kinh tâm, tính hàn

2

Quy kinh phế, tính ấm

3

Quy kinh thận, vị chua

4

Quy kinh can, vị cay

249

Multiple Choice

Câu 239: “Tương tu” trong y học cổ truyền nghĩa là:

1

Hiệp đồng cùng tính vị

2

Kiềm chế nhau, giảm độc tính

3

Trừ độc tính

4

Gây độc tính cao hơn

250

Multiple Choice

Câu 247: Mục đích của việc sử dụng phụ liệu muối trong chế biến thuốc y học cổ truyền:

1

Tăng tính ôn

2

Tăng mùi thơm

3

Làm thuốc dễ bảo quản hơn

4

Dẫn thuốc vào thận

251

Multiple Choice

Câu 258: Quá trình sắc thuốc để thu được hoạt chất tối đa nên:

1

Sắc một lần thật kỹ

2

Sắc nhiều lần

3

Nấu ở nhiệt cực cao

4

Nấu bằng kim loại

252

Multiple Choice

Câu 251: Hà thủ ô được chế với nước đậu đen nhằm mục đích

1

Tăng tác dụng bổ huyết và dẫn thuốc vào kinh thận

2

Giảm lượng đường, giảm vị đắng

3

Tăng độ cứng phiến thuốc

4

Tăng mùi vị dễ uống và dẫn thuốc vào kinh thận

253

Multiple Choice

Câu 253: Thuốc có màu trắng, vị cay thường quy vào kinh theo ngũ hành:

1

Can

2

Thận

3

Phế

4

Tỳ

254

Multiple Choice

Câu 261: Sau khi chế biến các vị thuốc, tính và vị của dược liệu:

1

Không thay đổi

2

Thay đổi hoàn toàn

3

Có thể thay đổi theo hướng dự kiến

4

Không ảnh hưởng điều trị

255

Multiple Choice

Câu 254: Vị thuốc có nguồn gốc từ " hạt cây đậu đen sau khi nảy mầm đem phơi khô " và có công năng thanh nhiệt giải thử

1

Xích thược

2

Đậu quyển

3

Đậu đỏ

4

Thảo quyết minh

256

Multiple Choice

Câu 256: Trong Tứ chẩn, phương pháp nào quan trọng nhất trong Y học cổ truyền:

1

Vọng

2

Văn

3

Vấn

4

Thiết

257

Multiple Choice

Câu 262: Phương thuốc “Ngân kiều tán” thuộc nhóm:

1

Thanh nhiệt giải độc

2

Tả hàn

3

Ôn trung

4

Bổ khí

258

Multiple Choice

Câu 257: Phép trị chính trị (trị thuận) trong y học cổ truyền thường áp dụng khi:

1

Biểu hiện bệnh phù hợp với thực chất bên trong

2

Biểu hiện trái ngược thực chất bên trong cơ thể

3

Bệnh mạn tính, không xuất hiện các triệu chứng

4

Bệnh cấp tính, phép tòng trị không hiệu quả

259

Multiple Choice

Câu 265: Theo y học cổ truyền, bệnh hư hàn thường dùng phép trị:

1

Thanh nhiệt giải độc

2

Ôn bổ

3

Công hạ

4

Bình can tức phong

260

Multiple Choice

Câu 259: Người có thể trạng tỳ hư nhược, táo, háo khát và phụ nữ có thai kiêng kỵ sử dụng vị thuốc:

1

Mẫu lệ

2

Toàn yết

3

Ngô công

4

Chu sa

261

Multiple Choice

Câu 260: Dùng vị thuốc phòng phong giải độc thạch tín, đây là kiểu tương tác:

1

Tương sát

2

Tương phản

3

Tương úy

4

Tương tu

262

Multiple Choice

Câu 263: Trong chế biến thuốc cổ truyền, mục đích chính của chế vị thuốc với muối là:

1

Tăng tác dụng hành khí

2

Dẫn thuốc vào kinh can

3

Tăng vị ngọt

4

Dẫn thuốc vào kinh thận

263

Multiple Choice

Câu 255: Không nên sắc thuốc với ấm sắc bằng sắt vì:

1

Giảm mùi thơm

2

Tanin tạo phức gây hại

3

Tốn thời gian

4

Bốc hơi tinh dầu

264

Multiple Choice

Câu 248: Hai vị thuốc có tương tác “tương sát” là:

1

Hoàng liên – liên tâm

2

Ma hoàng – hạnh nhân

3

Quế chi – bạch chỉ

4

Phòng phong – thạch tín

265

Multiple Choice

Câu 264: Khi bị cảm mạo kèm theo ho, nhiều đờm và khó thở, nên phối hợp thuốc giải biểu với loại thuốc:

1

Thuốc chỉ ho, hoá đờm bình suyễn.

2

Thuốc an thần, hoá đờm bình suyễn.

3

Thuốc thanh nhiệt, hoá đờm bình suyễn.

4

Thuốc hành khí, hoá đờm bình suyễn

266

Multiple Choice

Câu 271: Trong ngoại cảm phong nhiệt, phép trị chủ yếu:

1

Tân lương giải biểu

2

Tân ôn giải biểu

3

Thanh nhiệt

4

Công hạ

267

Multiple Choice

Câu 266: Vị thuốc Mẫu lệ được chỉ định dùng dạng nung thay vì dạng sống trong trường hợp:

1

Giảm tiết dịch vị trong bệnh loét dạ dày.

2

Trị can dương thịnh gây chóng mặt, hoa mắt.

3

Trị bệnh tràng nhạc (loa lịch) kết hợp với Hạ khô thảo.

4

Tán kết khối u.

268

Multiple Choice

Câu 268: Vị thuốc thuộc nhóm “phá khí giáng nghịch” và không dùng cho phụ nữ có thai và người cơ thể yếu:Hương phụ

1

Hương phụ

2

Chỉ thực

3

Nhân sâm

4

Trần bì

269

Multiple Choice

Câu 274: Một vị thuốc vị cay nhưng tính hàn thường có tác dụng:

1

Giải biểu phong nhiệt

2

Bình can tức phong

3

An thần dưỡng tâm

4

270

Multiple Choice

Câu 269: Vị thuốc nào có công năng “ích khí bổ phế” và “bổ tỳ vị sinh tân dịch”, thường được dùng thay thế Nhân sâm trong nhiều bài thuốc do tác dụng tương tự nhưng nhẹ hơn:

1

Cam Thảo

2

Đẳng Sâm

3

Bạch Truật

4

Hoàng Kỳ

271

Multiple Choice

Câu 270: Vị thuốc Xạ hương không dùng cho đối tượng:

1

Trẻ em bị co giật.

2

Người bị mụn nhọt, ung độc.

3

Phụ nữ có thai.

4

Người bị chấn thương sưng đau.

272

Multiple Choice

Câu 273: Phương pháp “ngâm – tẩm phụ liệu – sao” trong chế biến thuốc cổ truyền nhằm mục đích:

1

Thay đổi tính vị và công năng

2

Giảm cân nặng

3

Làm thuốc giòn hơn

4

Tăng màu sắc và công năng

273

Multiple Choice

Câu 275: Bệnh cảm phong hàn nên uống thuốc:

1

Lúc nguội

2

Lúc ấm

3

Lúc nóng

4

Khi đói

274

Multiple Choice

Câu 276: Đặc điểm chung của bệnh phong theo y học cổ truyền là:

1

Ngưng trệ, đau cố định

2

Xuất hiện nhiều về đêm

3

Lưu động, biến hóa nhanh

4

Luôn kèm sốt cao

275

Multiple Choice

Câu 291: Khí (tính) nào của thuốc Đông dược thuộc về Âm dược:

1

Khí ôn nhiệt

2

Khí tân ôn

3

Khí hàn lương

4

Khí phát hãn

276

Multiple Choice

Câu 267: Cảm mạo phong hàn, đau mỏi cơ bắp và thần kinh do lạnh nhưng không sốt cao và không có nhu cầu phát hãn mạnh dùng bài thuốc cổ phương:

1

Ma hoàng thang

2

Hương nhu ẩm

3

Quế chi thang

4

Tang cúc ẩm

277

Multiple Choice

Câu 278: Vị thuốc Lạc tiên thường được phối hợp với các vị thuốc để tăng cường tác dụng an thần gây ngủ:

1

Hạ khô thảo, huyền sâm.

2

Băng phiến, thiềm tô, xạ hương.

3

Câu đằng, thiên ma.

4

Lá sen, lá vông nem, ngải tượng.

278

Multiple Choice

Câu 280: Theo y học cổ truyền, nội nhân gây bệnh thường do:

1

Thời tiết

2

Tình chí thất điều

3

Ăn uống

4

Chấn thương

279

Multiple Choice

Câu 281: Ngoài tác dụng chữa ho, Bách bộ còn được dùng để diệt ký sinh trùng:

1

Giun móc

2

Giun đũa

3

Sán lá gan

4

Giun kim

280

Multiple Choice

Câu 284: Trong chế biến thuốc cổ truyền, một số phụ liệu được thêm vào nhằm mục đích:

1

Tăng cân nặng

2

Thay đổi hình dạng

3

Điều chỉnh hướng quy kinh và giảm độc

4

Làm thuốc có mùi thơm hơn và giảm độc

281

Multiple Choice

Câu 286: “Ma hoàng thang” có công năng:

1

Phát tán phong hàn, bình suyễn

2

Phát tán phong nhiệt

3

Thanh nhiệt giải độc

4

Ôn trung tán hàn

282

Multiple Choice

Câu 277: Tục ăn trầu (nhai trầu với cau, vôi, và rễ vỏ) đã có ở Việt Nam từ thời kỳ:

1

Thời Hồng Bàng và các vua Hùng (2879-257 TCN)

2

Thời nhà Lý (938-1224)

3

Thời nhà Trần (1225-1399)

4

Thời nhà Lê (1428-1788)

283

Multiple Choice

Câu 288: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phụ liệu Cam thảo có tác dụng:

1

Tăng vị đắng

2

Điều hòa, giảm độc

3

Tăng tính hàn

4

Làm thuốc cay hơn

284

Multiple Choice

Câu 285: Thuốc cổ truyền màu vàng, vị ngọt thường quy vào:

1

Hành mộc

2

Hành hỏa

3

Hành thổ

4

Hành kim

285

Multiple Choice

Câu 290: Những người “không có thực nhiệt” được khuyên không nên dùng Ngưu hoàng vì:

1

Ngưu hoàng có tính ấm, độc tính cao, chỉ dùng khi bệnh nặng.

2

Ngưu hoàng có tính ấm, sẽ làm tăng nhiệt.

3

Ngưu hoàng có tính mát, có công năng với bệnh ở kinh phế.

4

Ngưu hoàng có tính mát, có thể làm tổn thương dương khí.

286

Multiple Choice

Câu 272: Tanin trong hà thủ ô được loại bỏ một phần khi ngâm trong nước vo gạo nhằm:

1

Tăng độ bóng của thuốc

2

Tăng độc tính của thuốc

3

Giảm tính táo bón của vị thuốc

4

Tạo mùi thơm

287

Multiple Choice

Câu 283: Theo học thuyết ngũ hành trong điều trị có nguyên tắc “Hư thì bổ, thực thì tả”. Trường hợp Khí huyết lưỡng hư dùng phương pháp bổ khí, bổ huyết bài thuốc cổ phương phù hợp là:

1

Lục vị thang

2

Bát vị thang

3

Bát trân thang

4

Tứ vật thang

288

Multiple Choice

Câu 287: Phương pháp chẩn đoán “Thiết chẩn” trong y học cổ truyền là:

1

Hỏi bệnh nhân

2

Sờ nắn, bắt mạch

3

Nghe tiếng nói

4

Quan sát sắc mặt

289

Multiple Choice

Câu 289: Nguyên tắc “cấp trị tiêu, hoãn trị bản” nghĩa là:

1

Bệnh cấp trị triệu chứng, bệnh hoãn trị nguyên nhân

2

Bệnh cấp trị nguyên nhân trước, sau đó trị bản

3

Bệnh mãn tính trị triệu chứng chính trước

4

290

Multiple Choice

Câu 293: Vị thuốc nào sau đây quy kinh vào cả 5 tạng phế, thận, tâm, can, tỳ:

1

Sơn thù du

2

Ngũ vị tử

3

Kim anh tử

4

Tang phiêu tiêu

291

Multiple Choice

Câu 279: Ngoài Mẫu lệ, vị thuốc có công năng "nhuyễn kiên, tán kết" (làm mềm khối rắn, tan khối u kết):

1

Long cốt

2

Chu sa

3

Ngô công

4

Toàn yết

292

Multiple Choice

Câu 292: Phương pháp chẩn đoán “Vấn chẩn” trong y học cổ truyền là:

1

Quan sát bệnh nhân

2

Hỏi bệnh nhân và người thân

3

Nghe tiếng nói

4

Ngửi mùi hôi

293

Multiple Choice

Câu 294: Phương thuốc “Ma hoàng thang” có công năng chủ trị chính:

1

Phong nhiệt

2

Phong hàn

3

Can dương thịnh

4

Huyết nhiệt

294

Multiple Choice

Câu 297: Nội dung Âm - Dương đối lập là sự mâu thuẫn, chế ước, và:

1

Đấu tranh

2

Nương tựa

3

Sinh hóa

4

Bổ sung

295

Multiple Choice

Câu 282: Trong thời kỳ Hồng Bàng – Văn Lang, người Việt đã biết dùng gừng, tỏi làm gia vị để phòng các bệnh đường ruột.

1

Đúng

2

Sai

296

Multiple Choice

Câu 295: Vị thuốc Chu sa có ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương do:

1

Kích thích sự hưng phấn của trung khu thần kinh ở đại não.

2

Chỉ tác động lên hệ thần kinh ngoại biên, gây giảm đau.

3

Không có tác dụng đáng kể lên hệ thần kinh trung ương.

4

Ức chế sự hưng phấn của trung khu thần kinh ở đại não.

297

Multiple Choice

Câu 296: Luật Gia Long thời nhà Nguyễn đã quy định trừng phạt những vụ chữa bệnh trái phép gây chết người.

1

Đúng

2

Sai

298

Multiple Choice

Câu 298: Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm gan, vàng da, sốt cao và tiểu tiện ít, vị thuốc trong nhóm “Thanh nhiệt táo thấp” thường được ưu tiên sử dụng với liều cao:

1

Nhân Trần

2

Hoàng Cầm

3

Thảo Quyết Minh

4

Bồ Công Anh

299

Multiple Choice

Câu 299: Trong y học cổ truyền, nguyên tắc “Con hư bổ mẹ” áp dụng khi:

1

Hành bị bệnh thì bổ hành sinh ra

2

Hành bị bệnh thì tả hành nó khắc

3

Hành bị bệnh thì bỏ qua, không điều trị

4

Hành bị bệnh thì ức chế hành sinh ra

300

Multiple Choice

Câu 302: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phương pháp đồ khác sao ở đặc điểm:

1

Sao dùng hơi nước, đồ dùng lửa trực tiếp

2

Đồ dùng hơi nước, sao dùng lửa trực tiếp

3

Cả hai đều dùng nhiệt khô

4

Cả hai đều dùng nhiệt nước

301

Multiple Choice

Câu 303: Công năng "ấm thận hành thuỷ" (làm ấm thận, lợi tiểu) là đặc điểm vị thuốc:

1

Đại hồi và Thảo quả

2

Phụ tử (chế) và Quế nhục

3

Can khương và Phụ tử (chế)

4

Can khương và Đinh hương

302

Multiple Choice

Câu 300: Trong chế biến thuốc cổ truyền, việc sử dụng nhiệt độ trong chế biến nhằm mục đích:

1

Làm dược liệu mềm dễ chế biến

2

Thay đổi hoặc phân hủy một phần hoạt chất

3

Làm thuốc có vị đắng

4

Tạo màu sắc cho dược liệu

303

Multiple Choice

Câu 301: Phương thuốc “Lý trung thang” chủ trị:

1

Tỳ dương hư tiêu hóa kém

2

Thấp nhiệt bàng quang

3

Âm hư nội nhiệt

4

Khí hư hỏa thịnh

304

Multiple Choice

Câu 304: Kim tiền thảo có công năng chủ trị là thẩm thấp, lợi niệu, lợi mật và thanh nhiệt giải độc, được dùng trong trường hợp:

1

Tiểu tiện ra máu (âm thương niệu huyết).

2

Sỏi niệu đạo và bàng quang.

3

Bí tiểu tiện do tỳ thận dương suy kiệt.

4

Bàng quang thấp nhiệt có phần âm tổn thương.

305

Multiple Choice

Câu 305: Bát pháp chỉ bao gồm 4 phương pháp chính: hãn, thổ, tả, bổ.

1

Đúng

2

Sai

306

Multiple Choice

Câu 308: Thuốc y học cổ truyền có vị cay và tính lương thường có công năng:

1

Tán phong nhiệt

2

Tán phong hàn

3

Bổ dương, an thần

4

Cố biểu, thu sáp

307

Multiple Choice

Câu 306: Thuốc có tính “bình” thường có công năng chính:

1

Bổ khí, hoạt huyết

2

Lợi thấp, lợi tiểu

3

Hạ hỏa mạnh

4

Ức chế nhu động ruột

308

Multiple Choice

Câu 307: Theo y học cổ truyền, tình chí “ưu” và “bi” quá mức thường thương tổn:

1

Tỳ

2

Tâm

3

Thận

4

Phế

309

Multiple Choice

Câu 309: Trong chế biến thuốc cổ truyền, rượu dùng để:

1

Dẫn thuốc vào thận

2

Làm tăng tác dụng hành khí

3

Giảm cay, làm ấm

4

Giảm vị ngọt

310

Multiple Choice

Câu 310: Dược liệu sau khi chế biến theo phương pháp y học cổ truyền có thể:

1

Thay đổi một phần hoạt chất

2

Hoạt chất còn nguyên vẹn

3

Không thay đổi màu

4

Khó bảo quản

311

Multiple Choice

Câu 320: Trong chẩn đoán y học cổ truyền, Hội chứng Dương (Dương chứng) thường biểu hiện các triệu chứng:

1

Thân nhiệt nhỏ hơn 37oC chân tay lạnh, thích uống nước nóng, mạch trầm, trì

2

Thân nhiệt lớn hơn 37oC hoặc sốt cao, háo khát thích uống nước mát, rêu lưỡi vàng khô

3

Lưỡi nhợt nhạt, tiếng nói trầm khàn yếu ớt, bụng đau sôi, tiết tả

4

Người lạnh, sợ rét, nước tiểu trong dài, đờm loãng trắng

312

Multiple Choice

Câu 317: Trong trường hợp tà khí đã vào phần lý, không còn ở biểu, phương pháp điều trị sẽ:

1

Chỉ dùng các loại thuốc bổ để nâng cao chính khí

2

Tiếp tục dùng thuốc giải biểu với liều cao hơn

3

Chuyển sang dùng thuốc khử hàn hoặc dùng cả hai

4

Ngừng mọi loại thuốc và để cơ thể tự điều chỉnh

313

Multiple Choice

Câu 311: Để tăng tác dụng của thuốc vào tạng Tỳ (hành Thổ), người ta thường chế biến thuốc bằng cách:

1

Tẩm chích với gừng

2

Tẩm chích với giấm

3

Chích với muối

4

Chích với mật

314

Multiple Choice

Câu 312: Vị thuốc có nguồn gốc từ họ Dâu tằm và được dùng để ích thận cố tinh:

1

Ngũ vị tử

2

Ổi

3

Tang phiêu tiêu

4

Kim anh tử

315

Multiple Choice

Câu 319: Trong chế biến thuốc cổ truyền, phụ liệu gừng được dùng khi muốn:

1

Làm mát tạng phế

2

Làm ấm trung tiêu

3

Tăng tính hàn

4

Giảm vị cay

316

Multiple Choice

Câu 316: Trong chế biến thuốc cổ truyền, sao đen (thán sao) có tác dụng:

1

Tăng tính hàn, cầm máu

2

Tăng tác dụng hoạt huyết

3

Giảm tiêu chảy, cầm máu

4

Tăng độc tính

317

Multiple Choice

Câu 314: Việc chế biến dược liệu trong y học cổ truyền nhằm mục đích tăng sự quy kinh của thuốc. Việc chích giấm được dùng để tăng tác dụng vào tạng:

1

Tâm - Hỏa

2

Phế - Kim

3

Tỳ - Thổ

4

Can - Mộc

318

Multiple Choice

Câu 321: Phương thuốc chỉ huyết gồm các nhóm chính:

1

Kiện tỳ táo thấp

2

Thanh nhiệt giải độc

3

Thanh khí chỉ ho

4

Khứ ứ chỉ huyết

319

Multiple Choice

Câu 318: Sự khác biệt chính về quy kinh giữa Hương phụ và Trần bì:

1

Hương phụ quy kinh Can và Tỳ; Trần bì quy kinh Phế và Vị.

2

Cả hai đều quy vào kinh Tỳ và Phế.

3

Hương phụ quy kinh Can và Tam tiêu; Trần bì quy kinh Tỳ và Phế.

4

Hương phụ quy kinh Tỳ và Vị; Trần bì quy kinh Can và Tam tiêu.

320

Multiple Choice

Câu 313: Thành phần giữ vai trò chính trong phương thuốc y học cổ truyền gọi là:

1

Quân

2

Thần

3

4

Sứ

321

Multiple Choice

Câu 315: Khí (tính) hàn lương (lạnh, mát) của thuốc thuộc về Dương dược, còn khí ôn nhiệt (ấm, nóng) thuộc về Âm dược.

1

Đúng

2

Sai

Câu 5: Thảo quả và Đại hồi còn có ứng dụng chung nào trong đời sống:

1

Dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau xương khớp.

2

Dùng để giải độc khi ăn phải thức ăn gây dị ứng.

3

Dùng làm gia vị để kích thích tiêu hoá.

4

Dùng để trị sốt rét rét nhiều, sốt ít.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 321

MULTIPLE CHOICE