
BÀI TEST KIẾN THỨC
Authored by Trung Hiếu
Chemistry
11th Grade

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
9 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Nếu dòng điện chạy qua được dung dịch của một chất X, những phát biểu nào sau đây là sai?
Chất X là chất điện li
Chất X ở dạng rắn khan cũng dẫn điện.
Trong dung dịch chất X có ion dương và ion âm
Trong dung dịch chất X có electron tự do.
2.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Giải thích vì sao dung dịch HCl dẫn diện tốt hơn dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ?
Các phân tử HCl phân li hoàn toàn thành các ion, còn CH3COOH chỉ phân li một phần nên dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ.
Các phân tử HCl phân li không hoàn toàn thành các ion, còn CH3COOH chỉ phân li một phần nên dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ.
Các phân tử HCl phân li hoàn toàn thành các ion, còn CH3COOH chỉ phân li một phần nên dung dịch HCl dẫn điện kém hơn dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ.
Các phân tử HCl phân li một phần thành các ion, còn CH3COOH chỉ phân li một phần nên dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ.
3.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Giải thích vai trò của nước trong sự điện li của HCl và NaOH.
Nước là dung môi phân cực, đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của HCl và NaOH.
+ Khi tan trong nước, các phân tử HCl hút về chúng những cực ngược dấu của các phân tử nước. Do sự tương tác giữa các phân tử nước và phân tử HCl, kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước dẫn đến sự điện li phân tử HCl ra các ion H+ và Cl-.
+ NaOH là hợp chất ion, trong tinh thể có các ion Na+ và OH- liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện. Nước là dung môi phân cực. Khi cho tinh thể NaOH vào nước, các ion Na+ và OH- trên bề mặt hút các phân tử nước lại gần. Các phân tử nước hướng các đầu dương vào ion Na+, các đầu âm vào ion OH- làm yếu liên kết giữa các cation, anion trong tinh thể và khuếch tán vào nước.
Nước là dung môi phân cực, đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của HCl và NaOH.
+ Khi tan trong nước, các phân tử HCl hút về chúng những cực ngược dấu của các phân tử nước. Do sự tương tác giữa các phân tử nước và phân tử HCl, kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước dẫn đến sự điện li phân tử HCl ra các ion H+ và Cl-.
+ NaOH là hợp chất cộng hóa trị, trong tinh thể có các ion Na+ và OH- liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện. Nước là dung môi phân cực. Khi cho tinh thể NaOH vào nước, các ion Na+ và OH- trên bề mặt hút các phân tử nước lại gần. Các phân tử nước hướng các đầu âm vào ion Na+, các đầu dương vào ion OH- làm yếu liên kết giữa các cation, anion trong tinh thể và khuếch tán vào nước.
Nước là dung môi không phân cực, đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của HCl và NaOH.
+ Khi tan trong nước, các phân tử HCl hút về chúng những cực ngược dấu của các phân tử nước. Do sự tương tác giữa các phân tử nước và phân tử HCl, kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước dẫn đến sự điện li phân tử HCl ra các ion H+ và Cl-.
+ NaOH là hợp chất ion, trong tinh thể có các ion Na+ và OH- liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện. Nước là dung môi phân cực. Khi cho tinh thể NaOH vào nước, các ion Na+ và OH- trên bề mặt hút các phân tử nước lại gần. Các phân tử nước hướng các đầu âm vào ion Na+, các đầu dương vào ion OH- làm yếu liên kết giữa các cation, anion trong tinh thể và khuếch tán vào nước.
Nước là dung môi phân cực, đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của HCl và NaOH.
+ Khi tan trong nước, các phân tử HCl hút về chúng những cực ngược dấu của các phân tử nước. Do sự tương tác giữa các phân tử nước và phân tử HCl, kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước dẫn đến sự điện li phân tử HCl ra các ion H+ và Cl-.
+ NaOH là hợp chất ion, trong tinh thể có các ion Na+ và OH- liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện. Nước là dung môi phân cực. Khi cho tinh thể NaOH vào nước, các ion Na+ và OH- trên bề mặt hút các phân tử nước lại gần. Các phân tử nước hướng các đầu âm vào ion Na+, các đầu dương vào ion OH- làm yếu liên kết giữa các cation, anion trong tinh thể và khuếch tán vào nước.
4.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li
BaCl2
Saccarozơ (C12H22O11)
CuCl2
HBr
5.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Dung dịch muối, acid, base là những chất điện li vì:
Chúng có khả năng phân li thành ion trong dung dịch
Dung dịch của chúng dẫn điện
Các ion thành phần có tính dẫn điện
Chúng có thể tan trong nước
6.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Chất nào sau đây là chất không dẫn điện được?
H3PO4 hòa tan trong nước.
NaCl rắn, khan.
Dung dịch Al(NO3)3.
NaOH nóng chảy.
7.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Classlink

Continue with Clever
or continue with

Microsoft
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?
Similar Resources on Wayground
10 questions
CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Quiz
•
11th Grade
12 questions
影响化学平衡移动的因素
Quiz
•
11th Grade - University
10 questions
ESTE VÀ CHẤT BÉO
Quiz
•
9th - 12th Grade
14 questions
Hidrocarburile nesaturate
Quiz
•
11th Grade
13 questions
SCH3U
Quiz
•
10th Grade - University
10 questions
Kim Loại - Hóa 9
Quiz
•
9th - 12th Grade
10 questions
SIFAT PERIODITAS UNSUR
Quiz
•
10th - 12th Grade
10 questions
Test-soluții
Quiz
•
9th Grade - University
Popular Resources on Wayground
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
10 questions
Probability Practice
Quiz
•
4th Grade
15 questions
Probability on Number LIne
Quiz
•
4th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Appropriate Chromebook Usage
Lesson
•
7th Grade
10 questions
Greek Bases tele and phon
Quiz
•
6th - 8th Grade
Discover more resources for Chemistry
20 questions
Predicting Products
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Types of Chemical Reactions
Quiz
•
9th - 12th Grade
10 questions
Identifying types of reactions
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Naming Covalent Compounds
Quiz
•
11th Grade
10 questions
Mole to Mole Stoichiometry
Quiz
•
10th - 12th Grade
10 questions
Mass to Mole Stoichiometry
Quiz
•
10th - 12th Grade
20 questions
Balancing Equations Practice
Quiz
•
10th - 12th Grade
20 questions
Periodic Table & Trends
Quiz
•
9th - 12th Grade