Font size
WorksheetsHÓA 10- OXI VÀ OZON
Total questions: 36
Worksheet time: 53mins
Phản ứng chứng tỏ O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 là phản ứng với
C
Ag
CH4
H2
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất vật lý của oxi ở điều kiện thường ?
chất khí không màu.
chất lỏng có màu xanh nhạt
tan ít trong nước.
hơi nặng hơn không khí.
Phương pháp sản xuất oxi trong công nghiệp
Điện phân nước
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Nhiệt phân KMnO4
Nhiệt phân KClO3
Nhiệt phân H2O2
Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi?
H2SO4 đặc.
dung dịch Ca(OH)2
dung dịch NaOH.
Al2O3.
Oxi đều tác dụng với các chất trong dãy sau:
Cu, H2, S, C2H5OH, C.
S, C, Ag, H2, C2H5OH.
Fe, C, H2SO4 đặc, Cl2, S.
SO2, H2S, F2, C, Zn.
Tỉ khối hơi của một hỗn hợp gồm oxi và ozon so với heli bằng 9. Thành phần % về thể tích của oxi và ozon trong hỗn hợp lần lượt là bao nhiêu?
75% và 25%.
25% và 75%.
60% và 40%.
35% và 65%.
Hỗn hợp khí gồm oxi và ozon có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Thành phần % theo thể tích của oxi, ozon trong hỗn hợp lần lượt là bao nhiêu?
62,5% và 37,5%.
60% và 40%.
37,5% và 62,5%.
20% và 80%.
Nhiệt phân hoàn toàn 15,8 gam KMnO4. Thể tích khí thoát ra (đktc) là:
1,12 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
Cho 10,8 gam bột nhôm tác dụng hoàn toàn với 8,96 lít khí oxi (đktc). Khối lượng oxit thu được là
20,4 gam.
10,2 gam.
25,5 gam.
5,1 gam.
Nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3. Thu được 3,36 lít khí (đktc). Tính m?
122,5
18,375
6,125
24,5
Hỗn hợp O2 và O3 có tỉ khối đối với H2 bằng 20. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Tỉ lệ % thể tích O2 và O3 lần lượt là 50% và 50%.
Tỉ lệ % thể tích O2 và O3 lần lượt là 75% và 25%
Tỉ lệ % số mol O2 và O3 lần lượt là 50% và 50%.
Tỉ lệ % khối lượng O2 và O3 lần lượt là 50% và 50%.
Tỉ lệ % khối lượng O2 và O3 lần lượt là 40% và 60%.
Các nguyên tố nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
ns2np2
ns2np4
ns2np6
np4
Nhận định nào sau đây là sai:
Oxi là chất khí duy trì sự sống.
Dưới tác dụng của ánh sáng, nhờ có chất diệp lục cây xanh hút khí CO2 và H2O tạo thành tinh bột và giải phóng khí oxi.
Quá trình quang hợp của cây xanh là quá trình duy nhất trong tự nhiên sinh ra O2
Quá trình các chất cháy trong tự nhiên đều là phản ứng oxi hoá khử có sự tham gia của oxi
Quá trình hô hấp của cây xanh là quá trình trong tự nhiên sinh ra O2
Nhận định nào sau đây là sai:
Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị.
Oxi nặng hơn không khí.
Oxi hóa lỏng ở 1830C
Oxi tan nhiều trong nước.
Oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí.
Trong các phản ứng điều chế oxi sau đây, phản ứng nào dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
Điện phân nước.
Nhiệt phân NaNO3.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Phân hủy hidropeoxit H2O2 với chất xúc tác là MnO2.
Những câu sau câu nào sai khi nói về ứng dụng của ozon?
Không khí chứa lượng nhỏ ozon (dưới 10-6% theo thể tích) có tác dụng làm cho không khí trong lành.
Với lượng lớn ozon có lợi cho sức khỏe con người.
Dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác.
Dùng ozon để khử trùng nước ăn, khử mùi, chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.
Những câu sau câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon?
Ozon kém bền hơn oxi
Ozon oxi hóa tất cả các kim loại kể cả Au và Pt
Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O
Ozon oxi hóa ion I- thành I2
Ozon tan trong nước nhiều hơn oxi
Một hỗn hợp khí gồm O2 và O3. Có thể dùng chất nào sau đây để nhận ra sự có mặt của ozon trong hỗn hợp:
Dung dịch KI có thêm vài giọt quì tím
Fe(OH)2
H2
Cu
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ:
KMnO4
KClO3
NaNO2
H2O2
Chọn phát biểu đúng về oxi?
khí không màu, có mùi xốc, hơi nặng hơn không khí.
khí màu lục nhạt, không mùi, nhẹ hơn không khí.
khí màu lục nhạt, có mùi xốc, nhẹ hơn không khí.
khí không màu, không mùi, hơi nặng hơn không khí.
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách:
Nhiệt phân KMnO4.
Cho KClO3 tác dụng với HCl đặc.
Cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc.
Điện phân H2O
Dùng kim loại nào để nhận biết khí ozon và oxi?
Ag
Fe
Cu
Al
Chất nào sau đây tác dụng được với oxi?
Au
Ag
Cl2
C2H5OH
X2 là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí. X là
Clo.
Hiđro.
Nitơ.
Oxi.
Phương trình hóa học nào sai? (các phản ứng đều ở nhiệt độ cao)
2Cu + O2 →2CuO
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
4Ag + O2 → 2Ag2O
4P + 5O2 → 2P2O5
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực?
H2S
O2
SO2
Al2S3
Cl2
Chỉ ra nội dung sai
Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn (chỉ sau flo).
Oxi là phi kim hoạt động hoá học, có tính oxi hoá mạnh.
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt).
Oxi tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ N2, khí hiếm).
Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào dưới đây?
CaCO3.
KMnO4.
(NH4)2SO4.
NaHCO3.
Sản xuất oxi từ không khí bằng cách:
hoá lỏng không khí.
chưng cất không khí.
chưng cất phân đoạn không khí.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là
Cl2.
O2.
N2.
O3.
Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường
4Ag + O2 → 2Ag2O.
6Ag + O3 → 3Ag2O.
2Ag + O3 → Ag2O + O2.
2Ag + 2O2 → Ag2O + O2.
Chỉ ra nội dung sai
O3 là một dạng thù hình của O2.
O3 tan nhiều trong nước hơn O2.
O3 oxi hoá được tất cả các kim loại.
Ở điều kiện thường, O2 không oxi hoá được Ag nhưng O3 oxi hoá được Ag.
Đơn chất O2 và O3 là thù hình của nhau vì:
Có số lượng nguyên tử khác nhau
Đều có tính oxi hóa
Chúng đều là chất khí
Đều được cấu tạo nên từ nguyên tố oxi
Khi nhiệt phân 24,5 gam KClO3 thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
4,48.
6,72.
8,96.
2,24.
Biết rằng tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm oxi và ozon đối với khí metan là 2,4. Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X là:
60% và 40%.
70% và 30%.
40% và 60%.
45% và 55%
Khi tham gia phản ứng hóa học, khuynh hướng chính của oxi là
nhận thêm 2e, có tính oxi hóa mạnh
nhường 2e, có tính oxi hóa mạnh
nhận thêm 2e, có tính khử mạnh
nhường 2e, có tính khử mạnh
