NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HIDROCACBON MẠCH HỞ 1
Total questions: 45
Worksheet time: 36mins
Hiđrocacbon no là
hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
hiđrocacbon mạch hở và chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tố là cacbon và hiđro.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các ankan đều có CTPT CnH2n+2.
Tất cả các chất có CTPT CnH2n+2 đều là ankan.
Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các ankan đều thuộc hidrocacbon no.
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế.
Mỗi nguyên tử cacbon trong phân tử ankan đều tạo được bốn liên kết đơn.
Tất cả các hidrocacbon no đều là ankan.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ankan?
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng theo phân tử khối.
Khối lượng riêng tăng theo số nguyên tử cacbon.
Nặng hơn nước.
Không tan trong nước.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CH4 bằng phản ứng
phân cắt mạch cacbon của butan.
điện phân dung dịch natri axetat.
nung natri axetat với vôi tôi xút.
cacbon tác dụng với hidro.
Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hiđrocacbon no được tính bằng
số nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon đó.
số liên kết mà nguyên tử cacbon đó tạo thành với các nguyên tử khác.
số liên kết của nguyên tử cacbon đó với các nguyên tử cacbon khác.
số cặp electron dùng chung của nguyên tử cacbon đó với nguyên tử cacbon khác.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?
C2H2, C3H4, C4H6.
CH4, C2H2, C3H4.
C3H8, C4H10, C5H12.
C3H8, C5H10, C6H12.
Gốc CH3-CH(CH3)- có tên gọi là
metyl.
etyl.
propyl.
isopropyl.
Bậc của nguyên tử *C trong công thức sau CH3-CH(CH3)-CH2-*CH3 là
I.
II.
III.
IV.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butan.
Etan.
Metan.
Propan.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
3.
4.
5.
2.
Hợp chất X có tên gọi là: 2,2,3,3-tetrametylbutan. Trong một phân tử X chứa số nguyên tử cacbon và số nguyên tử hiđro lần lượt là
8 và 16.
8 và 14.
6 và 12.
8 và 18.
Cho ankan X có tên gọi: 3-etyl-2,4-đimetylhexan. Công thức phân tử của X là
C11H24.
C9H20.
C10H22.
C8H18.
Tổng số liên kết cộng hoá trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu?
11.
10.
8.
3.
Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về
công thức cấu tạo.
công thức phân tử.
số nguyên tử cacbon.
tổng số liên kết cộng hoá trị.
Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
Hiđrocacbon no có phản ứng thế.
Hiđrocacbon no có nhiều trong tự nhiên.
Hiđrocacbon no là chất nhẹ hơn nước.
Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.
Tên thông thường của hợp chất sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 là
isopentan.
neopentan.
pentan.
2-metylbutan.
Tên của hợp chất CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 là
2-metylpentan.
2,3-dimetylbutan.
hexan.
2,3-metylbutan.
2,3-đimetylpentan có công thức cấu tạo là
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)2.
CH3-CH(CH3)-C(CH3)2-CH2-CH3.
(CH3)2CH-CH(CH3)-CH2-CH3.
Cho ankan có công thức cấu tạo: (CH3)2CH-CH2-C(CH3)3. Tên gọi của ankan là
2,2,4-trimetylpentan.
2,4-trimetylpentan.
2,4,4-trimetylpentan.
2,2-đimetyl-4-metylpentan.
Thực hiện phản ứng clo hoá isopentan theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ tạo ra được số sản phẩm monoclo là
2.
3.
4.
5.
Cho các ankan: CH3CH2CH3 (1), CH4 (2), CH3C(CH3)2CH3 (3), CH3CH3 (4), CH3CH(CH3)CH3 (5). Các ankan chỉ tạo một dẫn xuất clo duy nhất khi cho tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 là:
(1), (4), (5).
(2), (3), (4).
(3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
Hợp chất Y có cấu tạo sau CH3-CH(CH3)-CH2-CH3. Khi phản ứng tạo được tối đa số dẫn xuất mono halogen là
2.
3.
4.
5.
Xác định công thức cấu tạo của C5H12 để khi phản ứng với clo theo tỉ lệ 1 : 1 chỉ cho một sản phẩm duy nhất?
pentan.
isopentan.
2,2-đimetylpropan.
2-metylbutan.
Khi clo hoá ankan nào sau đây chỉ tạo ra một dẫn xuất monoclo duy nhất?
Propan.
Butan.
Isopentan.
Neopentan.
Cho 4 chất: metan, etan, propan và butan. Số chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là
1.
2.
3.
4.
Khi clo hoá hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo. Hai ankan đó là
etan và propan.
propan và isobutan.
isobutan và pentan.
neopentan và etan.
Một ankan có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 29 thì ankan đó có số đồng phân là
2.
3.
4.
5.
Ankan X tác dụng với Cl2 (askt) tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 55,04% khối lượng. X có công thức phân tử là chất nào dưới đây?
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Clo hoá một ankan thu được một dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 là 39,25. Ankan này có công thức phân tử là
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là
butan.
propan.
isobutan.
2-metylbutan.
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm metan, etan và butan. Toàn bộ sản phẩm dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch KOH dư, thấy bình (1) tăng 7,2 gam và bình (2) tăng 13,2 gam. Giá trị của V là
1,12.
2,24.
15,68.
4,52.
Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là
19,8.
7,2.
18,0.
6,3.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm các hidrocacbon được 7,84 lít CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích O2 (đktc) tối thiểu cần dùng là
14,00 lít.
28,00 lít.
20,16 lít.
10,08 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam một ankan X thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Khi clo hoá X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH3.
(CH3)2CHCH2CH3.
(CH3)3CCH2CH3.
(CH3)4C.
Các anken còn được gọi là
olefin.
parafin.
vadơlin.
đivinyl.
Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách
tách hiđro từ ankan.
tách nước từ ancol etylic.
nung hỗn hợp natri axetat và vôi tôi xút.
axetilen cộng hiđro.
Axetilen có công thức là
C2H2.
C2H4.
C2H6.
C3H6.
Ankađien CH2=CH-CH=CH2 có tên là
axetilen.
buta-2,4-đien.
buta-1,4-đien.
buta-1,3-đien.
Trùng hợp X tạo thành poliisopren. Vậy X là
2-metylbuta-1,3-đien.
buta-1,3-đien.
2-metyl-1,3-butađien.
2-metylpenta-1,3-đien.
Cho axetilen tác dụng với H2O tạo thành chất X. Vậy chất X là
CH3CHO.
HCHO.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
Hợp chất X có công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken?
4.
5.
6.
7.
But-1-en và metylpropen là các đồng phân
mạch cacbon.
vị trí liên kết đôi.
cis-trans.
nhóm chức.
1 mol but-1-in có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom?
1 mol.
2 mol.
1,5 mol.
0,5 mol.
Có bao nhiêu đồng phân ankin ứng với công thức phân tử C5H8?
1.
2.
3.
4
