Font size
WorksheetsKIỂM TRA HỌC KÌ 1 HÓA 11 PHẦN BÀI TẬP
Total questions: 48
Worksheet time: 4hrs 0mins
Cho 1,792 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,1mol Ca(OH)2, sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là
12 gam.
10 gam.
2 gam.
8 gam.
Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,15M thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là
1,59
1,26
1,12
1,24
Hấp thụ hết 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa chất nào sau đây
NaHCO3
Na2CO3
NaHCO3 và Na2CO3
Na2CO3 và NaOH
Trộn 230 ml dd NaOH 1M với 100ml dung dịch 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa
NaH2PO4 và H3PO4.
Na3PO4 và Na2HPO4.
Na2HPO4 và NaH2PO4.
Na3PO4 và NaOH.
Khi cho 0,1 mol P2O5 vào 250 ml dung dịch NaOH 1,2M thì thu được dung dịch chứa những chất tan gì?
NaH2PO4 và H3PO4
Na2HPO4 và NaH2PO4
Na3PO4 và Na2HPO4.
Na3PO4 và NaOH.
Cho dung dịch chứa 2 mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa 1 mol H3PO4. Muối thu được sau phản ứng là
NaH2PO4 và Na2HPO4.
NaH2PO4
Na3PO4.
Na2HPO4
Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được chứa các chất là:
K3PO4, K2HPO4.
K2HPO4, KH2PO4.
H3PO4, KH2PO4.
K3PO4, KOH.
Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là
KH2PO4 và K2HPO4.
KH2PO4 và K3PO4.
K3PO4 và K2HPO4.
KH2PO4 và H3PO4.
Cho 14,2 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là
K2HPO4 và K3PO4.
KH2PO4 và H3PO4.
K3PO4 và KOH.
K2HPO4 và KH2PO4.
Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 500 ml dung dịch KOH 1M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng khi kết thúc các phản ứng (bỏ qua sự thủy phân của các muối) là
K2HPO4 17,4 gam; K3PO4 21,2 gam.
KH2PO4 13,6 gam; K2HPO4 17,4 gam.
KH2PO4 20,4 gam; K2HPO4 8,7 gam.
KH2PO4 26,1 gam; K3PO4 10,6 gam.
Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
2,52 gam.
3,36 gam.
1,68 gam.
1,44 gam.
Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí CO2(đktc) thoát ra. Thể tích khí CO(đktc) tham gia phản ứng là
1,12lít
4,48 lít
3,36 lít
2,24 lít.
Cho 115g hỗn hợp ACO3, B2CO3 và R2CO3 tác dụng hết HCl dư thì thu được 0,896 lít CO2(đktc). Cô cạn dd sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là
120g
110g
115,44g
116,22g
Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO. Cho hiđro dư đi qua 6,32 gam hỗn hợp X nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn Y và 1,62 gam H2O. Số mol của Fe3O4 và CuO trong hỗn hợp X lần lượt là:
0,05; 0,01
0,01; 0,05
0,5; 0,01
0,05; 0,1
Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch X. Nồng độ % của muối thu được là
NaH2PO4 11,2%.
Na2HPO4 7,66%; NaH2PO4 7,66%.
Na3PO4 7,66%.
Na2HPO4 13,26%.
Sục V lít CO2 (đktc) vào 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7g kết tủa. Giá trị của V là
2,24 hoặc 3,36.
3,36 hoặc 2,24.
22,4 hoặc 3,36.
2,24 hoặc 4,48.
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là:
1,68 lít
2,80 lít
2,24 lít hay 2,80 lít
1,68 lít hay 2,80 lít
Cho V lít khí CO2 (đktc)vào dd chứa 0,2mol Ca(OH)2 thu được 10g kết tủa.V có giá trị là:
3,36lít hay 4,48lit
2,24lít hay 4,48lít
3,36lít hay 6,72 lit
2,24lít hay 6,72lít
Dung dịch X có chứa: 0,05 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,06 mol Cl- và x mol HCO3-. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
5,565 g.
5,125 g.
4,66 g.
5,59 g.
Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 11,36g hh X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 pư hết với dd HNO3 loãng dư được 1,344 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dd Y. Giá trị của m là
8.
16.
12,8.
25,6.
Cho một luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được 14 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Cho hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dd HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (đkc). Giá trị m?
10,865 gam
16,4 gam
65,6 gam
16 gam
Cho V lít CO (đktc) qua một ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thởi gian thu được m gam hỗn hợp X gồm 3 oxít. Cho X tác dụng vừa đủ với dd HNO3 sinh ra 1,12 lít NO (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V?
3,36 lit
4,48 lit
2,24 lit
1,68 lit
Cho x gam P2O5 tác dụng hết với 338ml dung dịch NaOH 4M.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3x gam chất rắn.Giá trị của x là
A. 11,36 B. 12,78 C. 22,72
11,36
12,78
22,72
11
Một loại phân lân có thành phần chính Ca(H2PO4)2.2CaSO4 và 10,00% tạp chất không chứa photpho. Hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân lân đó là
36,42%.
28,40%.
25,26%.
31,00%.
Một loại phân lân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrôphotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
42,25%.
45,57%.
48,52%.
39,76%.
Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là
53,62%.
34,20%.
42,60%.
26,83%.
Một loại phân amophot chỉ chứa hai muối có số mol bằng nhau. Từ 1,96 tấn axit photphoric sản xuất được tối đa bao nhiêu tấn phân bón loại này?
2,81 tấn.
2,64 tấn.
2,30 tấn.
2,47 tấn.
Một loại phân đạm ure có độ dinh dưỡng là 46,00%. Giả sử tạp chất trong phân chủ yếu là (NH4)2CO3. Phần trăm về khối lượng của ure trong phân đạm này là
92,29%.
96,19%.
98,57%.
97,58%.
Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là:
.
78,56%.
56,94%.
65,92%.
75,83%.
Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:
48,52%.
42,25%.
39,76%.
45,75%.
Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là
95,51%.
87,18%.
88,52%.
65,75%.
Một loại phân ure chứa 95% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
46,00%.
43,56%.
44,33%.
45,79%.
Một loại phân urê có 10% tạp chất trơ không chứa N. Độ dinh dưỡng của phân này là
46,67%
42%
21%
23,335%
Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng khí CO dư. Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Tính m.
Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng khí CO dư. Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa. Tính m.
Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng khí CO dư thu được m gam chất rắn. Hòa tan hoàn toàn chất rắn thu được bằng dung dịch axit HNO3 dư thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính m và V? biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi. Xác định nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X.
Khử m gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Tìm giá trị m.
Trộn 100 ml dd H3PO4 1 M với 300 ml dd NaOH 0,5 M. Tính nồng độ mol/lít của các chất thu được trong dd sau phản ứng? (Coi thể tích dd không đổi trong quá trình phản ứng).
Cho 0,1 mol P2O5 vào dd chứa 0,35 mol KOH. Dd thu được chứa các chất muối gì, khối lượng bao nhiêu?
Nung 100g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi thu được 69 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất rắn trong hỗn hợp đầu
Nếu nung nóng 63,2 gam CaCO3 một thời gian rồi cho dd HCl dư vào thì thu được 7,168 lít khí (đktc). Tìm hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3.
Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Xác định công thức của X và giá trị V.
Khử hoàn toàn 11,6 gam một oxit sắt bằng CO. Khối lượng sắt kim loại thu được giảm 3,2 gam so với khối lượng oxit
a. Tìm công thức oxit sắt
b. Cho khí CO2 thu được trong phản ứng khử oxit sắt ở trên hấp thụ hoàn toàn vào 175 ml dung dịch NaOH 2M. Tính khối lượng mỗi muối tạo thành.
Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính khối lượng hỗn hợp hai oxit ban đầu.
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Tính giá trị của a?
Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra được 3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 được 7,88 gam kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thêm 3,94 gam kết tủa. Tính giá trị của m và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.
Cho hỗn hợp 3 muối NH4HCO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2. Khi nung 48,8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam bã rắn. Cho bã rắn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Tính khối lượng NaHCO3 trong hỗn hợp
