Worksheetsôn tập 1
Total questions: 40
Worksheet time: 29mins
Từ dầu thực vật để được thu được mỡ rắn hoặc bơ thì phải thực hiện phản ứng
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
hiđrat hóa
xà phòng hóa.
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
etyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C17H33COONa và glixerol.
Đốt cháy một lượng este no, đơn chức E dùng đúng 0,35 mol O2, thu được 0,3 mol CO2. CTPT của este là:
C2H4O2
C3H6O2
C5H10O2
C4H8O2
Este nào có mùi chuối chín?
metyl fomat
etyl fomat
isoamyl axetat
etyl axetat
Chất nào sau đây không phải là este ?
HCOOCH3.
C2H5OC2H5
CH3COOC2H5.
C3H5(COOCH3)3.
Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là
A. C2H5COOH; HCHO.
B. C2H5COOH; C2H5OH.
C. C2H5COOH; CH3CHO
D. C2H5COOH; CH2=CH-OH.
Số nguyên tử hidro trong một phân tử axit panmitic là
15
31
32
16
1. Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC3H7.
1. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetandehit ( anđehit axetic) . Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:
CH2=CH-COO-CH3.
CH3COO-CH=CH2.
HCOO-CH=CH-CH3.
HCOO-C(CH3)=CH2.
Trong cơ thể Lipit bị oxi hóa thành:
NH3, CO2
NH3, CO2, H2O
H2O, CO2
N2, H2O
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Đung nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ NaOH, sản phẩm thu được là:
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và CH3OH
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và CH3OH
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là?
CnH2nO (n≥2).
CnH2nO2 (n≥2)
CnHnO3 (n≥2).
CnH2nO4 (n≥2).
Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
axit oleic.
axit panmitic.
axit stearic.
glixerol.
Este etyl acrylat có công thức là
HCOOCH3.
CH2=CHCOOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol metylic?
CH3COOC2H5.
HCOOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH(CH3)2.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
Cn(H2O)n.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Cacbohiđrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit.
- Thuộc loại polisaccarit.
- Phân tử gồm nhiều gốc β - glucozơ.
Cacbohidrat X là
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
glucozơ.
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. Gạo nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần có chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là
glucozơ.
amilozơ.
amilopectin.
saccarozơ.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1.
2.
3.
4.
Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
5.
2.
4.
3.
Cho sơ đồ phản ứng: Glucozơ --> X --> Axit axetic.
X là
CH3CH2OH.
CH3CHO.
C6H14O6.
CH3CH(OH)COOH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Trong mật ong Y chiếm khoảng 30%. Trong máu người có một lượng nhỏ Y không đổi là 0,1%. Hai chất X, Y lần lượt là
tinh bột và glucozơ.
xenlulozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Cho các chuyển hoá sau:
(1) X + H2O -> Y
(2) Y + H2 -> Sobitol
X, Y lần lượt là
xenlulozơ và saccarozơ.
tinh bột và fructozơ.
tinh bột và glucozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
Công thức của xenlulozo trinitrat là
(C6H6O2(NO2)2)n
(C6H7O2(ONO2)3)n
(C6H7O2(ONO2)2)n
(C6H6O2(ONO2)3)n
Số nhóm OH có trong xenlulozo là
2
3
4
5
Chất dùng để nhận biết tinh bột là
quỳ tím
NaOH
Bạc nitrat trong dd NH3
iot
