NEW
Font size
Worksheetsôn tập thi thử lần 1
Total questions: 37
Worksheet time: 28mins
Este vinyl axetat có công thức là
CH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH3.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
Một este no, đơn chức mạch hở có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 30. Công thức phân tử của este là:
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
C5H10O2
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, HCOOCH3. Số chất trong dãy KHÔNG tham gia phản ứng tráng gương là:
2
3
4
5
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
fructozơ.
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức anđehit.
nhóm chức xeton.
nhóm chức ancol.
nhóm chức axit.
Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại
monosaccarit.
lipit.
đisaccarit.
polisaccarit.
Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m
CnH2O
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức.
cacbohidrat.
monosaccarit.
đisaccarit.
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
Còn có tên gọi là đường nho.
Có 0,1% trong máu người.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
kim loại Na.
Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá ?
Tráng gương.
Tác dụng với Cu(OH)2.
Tác dụng với H2 xúc tác Ni.
Tác dụng với nước brom.
Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO),
metyl fomiat(H-COOCH3), phân tử đều có nhóm –CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người
ta chỉ dùng:
CH3CHO
HCOOCH3
C6H12O6
HCHO
Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO),
metyl fomiat(H-COOCH3), phân tử đều có nhóm –CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người
ta chỉ dùng:
CH3CHO
HCOOCH3
C6H12O6
HCHO
Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+2NH2
CnH2n+3N
CnH2n+1N
CnH2n+2N
Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là
4
3
2
5
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
H2N-[CH2]6–NH2
CH3–CH(CH3)–NH2
CH3–NH–CH3
C6H5NH2
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
CH3NHCH3 và CH3CH(OH)CH3
(C6H5)2NH và C6H5CH2OH
Ứng với công thức C4H11N có số đồng phân amin bậc 2 là :
4
3
8
1
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
Metylamin.
Phenylamin
Etylamin
Propylamin
Tên gốc chức của C2H5NH2 là
metyl amin
etyl amin
propyl amin
đimetyl amin
Metyl amin có công thức cấu tạo là
CH3NH2
C2H5NH2
C3H7NH2
CH3-NH-CH3
Amin là
hợp chất hữu cơ chứa C,H,N.
những hợp chất hữu cơ mà phân tử gồm 1 nhóm NH2 kết hợp với 1 gốc hidrocacbon.
những hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế nguyên tử hidro trong amoniac bằng gốc hidrocacbon
chất hữu cơ trong đó nhóm amino NH2 liên kết với vòng benzen.
Cá có mùi tanh là do trong cá có một số chất amin, cụ thể là trimetyl amin. Công thức cấu tạo của trimetyl amin là
CH3NH2
CH3-NH-CH3
(CH3)3N
C2H5NH2
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và NO3- là
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO2)2.
Fe(NO2)3.
Có thể tồn tại một dung dịch nào chứa các ion sau
Na+, Cu2+, OH-.
K+, NH4+, H+.
Al3+, NH4+, H+, Cl-
K+, H+, NO3-, CO32-.
Dung dịch A chứa 0,2 mol SO42- và 0,4 mol Cl- cùng với x mol K+. Giá trị của x là
0,5
0,7
0,8
0,1
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
3,36.
1,12.
6,72.
4,48.
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
6,4.
8,5.
2,2.
2,0.
Hiện tượng quan sát được khi dẫn khí axetilen qua dung dịch brom là
dung dịch brom mất màu
có khí màu vàng thoát ra
có kết tủa trắng
không hiện tượng gì xảy ra
Cho 4,48 lít khí axetilen phản ứng vừa đủ với dung dịch Brom cho đến khi màu của dung dịch mất hoàn toàn. Khối lượng Br2 phản ứng là. (Cho MBr = 80)
8 gam
16 gam
32 gam
64 gam
