wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Amine

Total questions: 35

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 1?

a)

(CH3)3N.  

b)

CH3NHCH3.     

c)

C3H5NH2.

d)

CH3CH2NHCH3.

2.

Hợp chất CH3CH2NH2 có tên gọi là gì

a)

ethyl amine.

b)

dimethyl amine.    

c)

methyl amine.

d)

methanamine.

3.

Amine CH3–NH–CH2–CH3 có tên gọi gốc – chức là

a)

propan2amine.  

b)

methylethylamine.    

c)

Nmethylethanamie.

d)

ethylmethylamine.

4.

Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đối sang màu xanh?

a)

Aniline.    

b)

Ethylamine.      

c)

Methylamine.

d)

Dimethylamine.

5.

Alcohol và amine nào sau đây cùng bậc?

a)

(CH3)3COH và (CH3)3CNH2.   

b)

(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.

c)

(C6H5)2NH và C6H5CH2OH.

d)

C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.

6.

Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được

a)

kết tủa màu xanh nhạt. 

b)

kết tủa màu xanh lam.     

c)

dung dịch màu xanh lam.

d)

dung dịch màu xanh nhạt.

7.

Thêm methylamine dư vào dung dịch FeCl3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

a)

Kết tủa màu đỏ nâu.

b)

Dung dịch màu vàng nâu.

c)

Kết tủa màu vàng nâu. 

d)

Dung dịch màu đỏ nâu.

8.

Amine có cấu tạo CH3CH2NHCH3 có tên là

a)

ethanmetanamine.  

b)

propanamine.    

c)

ethylmethylamine.

d)

propylamine.

9.

Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0-5°C) tạo thành

a)

alcohol và khí nitrogen.     

b)

muối phenyldiazonium.    

c)

phenol và khí nitrogen.

d)

muối và nước.

10.

Số amine bậc ba có công thức phân tử C5H13N là

a)

3

b)

2

c)

5

d)

4

11.

Amin nào phản ứng với nitrous acid tạo thành muối diazonium ổn định ở nhiệt độ thấp?

a)

Methanamine.   

b)

Benzenamine.     

c)

Methanediamine.

d)

Phenylmethanamine.

12.

Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?

a)

Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.

b)

Rửa cá bằng giấm ăn.

c)

Rửa cá bằng dung dịch soda .

d)

Rửa cá bằng dung dịch nước muối.

13.

Sản phẩm của phản ứng giữa aniline với nước nước bromine là

a)

Phenol.  

b)

2,4,6-Tribromoaniline.    

c)

Benzene.

d)

1,3,5-Tribromoaniline.

14.

Amine nào sau đây là có tính base yếu nhất?

a)

Ethylamine. 

b)

Methylamine.    

c)

Aniline.      

d)

Dimethylamine.

15.

Để rửa sạch chai lọ đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?

a)

Rửa bằng xà phòng.

b)

Rửa bằng nước.

c)

Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.

d)

Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.

16.

Các phát biểu về amine những phát biểu đúng ( được chọn nhiều hơn 1 đáp án )

a)

Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.

b)

Có ba đồng phân amine cùng công thức phân tử C3H9N.

c)

Tên thay thế của (CH3)2CHNHCH3 là N-methylpropan-2-amine.

d)

N,N-dimethylethanamine là một amine bậc ba.

17.

Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine: ( được chọn nhiều hơn 1 đáp án )

a)

Phản ứng với HCl tạo thành CH3NH3Cl.

b)

Hoà tan Cu(OH)2 tạo thành [Cu(CH3NH2)4](OH)2.

c)

Phản ứng với FeCl3 tạo thành kết tủa Fe(OH)3.

d)

Phản ứng với HNO2 tạo thành .

18.

Tiến hành thí nghiệm sau:

– Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 mL nước cất.

– Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt aniline vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm.

– Bước 3: Nhỏ tiếp 1 mL dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: ( được chọn nhiều hơn 1 đáp án )

 

a)

Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt.

b)

Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.

c)

Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.

d)

Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni chloride tan tốt trong nước.

19.

Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, CH3NH3Cl, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

20.

Nhỏ dung dịch của mỗi chất methylamine, ethylamine, ammonia, aniline vào các mẩu giấy quỳ tím riêng rẽ. Số trường hợp mẩu giấy quỳ tím bị chuyền thành màu xanh là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

21.

Cho các chất sau: glucose, maltose, tripalmitin, diethylamine, anilin, phenol. Trong những chất trên, có bao nhiêu chất có thể xảy ra phản ứng với dung dịch HCl?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

22.

X và Y là carbohydrate. X là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là

a)

fructose và cellulose. 

b)

glucose và tinh bột.

c)

glucose và cellulose. 

d)

fructose và tinh bột.

23.

Công thức cấu tạo thu gọn của cellulose là

a)

[C6H7O2(OH)3]n.     

b)

[C6H8O2(OH)2]n.

c)

[C6H5O2(OH)3]n.   

d)

[C6H7O3(OH)3]n.

24.

Chất có phản ứng màu với dung dịch iodine là.

a)

Saccharose.    

b)

glucose.    

c)

Cellulose.     

d)

Hồ tinh bột.

25.

Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo cấu tạo mạch nhánh qua liên kết nào dưới đây?

a)

α-1,4-glycoside.       

b)

α-1,6- glycoside.

c)

β-1,4-glycoside.     

d)

β-1,6- glycoside.

26.

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường acid, thu được glucose. Tên gọi của X là

a)

Fructozơ.      

b)

Cellulose.     

c)

Saccarose.    

d)

Amylopectin.

27.

Chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 là:

a)

glucose, tinh bột và cellulose.    

b)

glucose, saccarose và fructozơ.     

c)

saccarose, tinh bột và cellulose.

d)

fructozơ, saccarose và tinh bột.

28.

Chất X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Thủy phân hoàn toàn chất X thu được chất Y được dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em. Các chất X và Y lần lượt là

a)

cellulose và glucose. 

b)

cellulose và saccarose. 

c)

tinh bột và glucose.

d)

cellulose và fructozơ.

29.

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ tác dụng acid hoặc enzim thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

a)

saccharose và glucose.   

b)

tinh bột và glucose.

c)

cellulose và saccharose.            

d)

tinh bột và saccharose.

30.

Để phân biệt saccharose và glucose ta dùng:

a)

phản ứng màu với dung dịch I2.      

b)

phản ứng tráng bạc.        

c)

phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.

d)

phản ứng thủy phân.

31.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột -> X -> Y->  Z  ->methyl acetate.

Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

a)

C2H5OH, CH3COOH.  

b)

C2H4, CH3COOH.  

c)

CH3COOH, C2H5OH.

d)

CH3COOH, CH3OH.

32.

Cho các phát biểu sau những phát biểu đúng ( được chọn hớn 1 đáp án ):

a)

Cellulose là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.

b)

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

c)

Phân tử cellulose được tạo thành từ các đơn vị α-glucose.

d)

Thủy phân hoàn toàn cellulose chỉ thu được 1 monosaccharide.

33.

Cho các phát biểu sau: những phát biểu đúng ( được chọn hớn 1 đáp án ):

 

a)

Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.

b)

Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp.

c)

Tinh bột là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không mùi vị.

d)

Trong phân tử cellulose, mỗi gốc C6H10O5 có ba nhóm OH.

34.

Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

+ Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1-2 mL dung dịch hồ tinh bột.

+ Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.

Cho các nhận định sau những phát biểu đúng ( được chọn hớn 1 đáp án ):

a)

Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iot với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.

b)

Ở bước 1, thay dung dịch hồ tinh bột bằng mặt cắt quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.

c)

Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: xanh tím → không màu → xanh tím

d)

Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

35.

Thực hiện một thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho một ít bông vào ống nghiệm chứa sẵn 4 mL dung dịch H2SO4 70%. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp.

Bước 2: Cho ống nghiệm trên vào nồi nước sôi cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Để nguội, sau đó cho dung dịch NaOH 10% từ từ vào ống nghiệm đến dự.

Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 5%. Cho các phát biểu những phát biểu đúng ( được chọn hớn 1 đáp án )::

a)

Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.

b)

Sau bước 2, dung dịch thu được có cả glucose và fructose.

c)

Khi thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98% thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.

d)

Sau bước 2, cho lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 vào và đun nhẹ ống nghiệm thì có kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.