Font size
WorksheetsĐề ôn tập số 01
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 18mins
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất (nhẹ nhất)?
Cs.
Li.
Os.
Na.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Ag
Fe
Cu
Al
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p63s2.
1s22s22p53s2.
1s22s22p43s1.
1s22s22p63s1.
Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Ag
Cu
Au
Al
Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Mg
Al
Na
Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử
CuCl2.
CuO.
Cu(OH)2.
CuSO4.
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2.
Ca(OH)2.
CaCO3.
CaO.
Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng
làm vật liệu chế tạo máy bay.
làm dây dẫn điện thay cho đồng.
làm dụng cụ nhà bếp.
hàn đường ray.
Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
FeO.
Fe(NO3)2.
Fe2(SO4)3.
FeCl2.
Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì?
Màu vàng
Màu đỏ thẫm
Màu xanh lục
Màu da cam
X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
O2
H2
SO2
CO2
Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là
C3H7OH.
C2H5OH.
CH3OH.
C3H5OH.
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H33COONa.
CH3COONa.
C17H35COONa.
C15H31COONa.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
11
6
12
10
Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
CH3NH2
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CHCl
CH3-CH3
CH2=CH-CH3
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Metylamin
Anilin
Ala-Gly-Val
Gly-Val
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
Na3PO4
Na2SO4
CuSO4
(NH4)2CO3
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO
HCHO
CH2=CHCHO
C6H5CHO
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg
Cu
Ba
Ag
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
HCOOC2H3
CH3COOCH3
C2H3COOCH3
CH3COOC3H5
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
26,7
19,6
12,5
25,0
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
CuSO4, FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeSO4, Fe2(SO4)3
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
11,2
5,6
16,8
8,4
Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là
2
5
4
3
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không tan trong nước lạnh.
X có cấu trúc mạch phân nhánh.
Phân tử khối của X là 162.
Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amoni gluconat.
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35
20,70
27,60
36,80
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là
2
1
4
3
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trùng hợp vinyl clorua, thu được poli(vinyl clorua).
Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.
Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi.
Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.
Trong các trường hợp dưới đây, sau khi các phản ứng kết thúc, những thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
Cho CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Trong các trường hợp dưới đây, sau khi các phản ứng kết thúc, những thí nghiệm thu được kết tủa là
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
Cho CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Trong các trường hợp dưới đây, sau khi các phản ứng kết thúc, những thí nghiệm thu được chất khí là
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
Trong các phát biểu sau, những phát biểu đúng là
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
Trong các phát biểu sau, những phát biểu đúng là
Glucozơ và axetilen đều là hợp chất không no nên đều tác dụng với nước brom
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
Glucozơ, saccarozơ và fructozơ đều là cacbohidrat
Amilozơ là polime thiên nhiên mạch không phân nhánh
Khử glucozơ bằng H2 (Ni, to) thu được sorbitol
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học, lên men Y thu được Z và khí cacbonic. Chất X và Z lần lượt là
tinh bột và saccarozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
tinh bột và ancol etylic.
glucozơ và ancol etylic.
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.
(2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.
(3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2 (CaO, t°).
(4) 2X1 + X2 → X4.
Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2: X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phần tử khối của X4 bằng bao nhiêu?
152
194
218
236
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Trong các phát biểu sau, những phát biểu SAI là
Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.
Tiến hành thí nghiệm sau đây:
Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho mỗi ống một mấu kẽm.
Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch MgSO4 vào ống 2.
Trong các kết luận sau, những kết luận đúng là
Sau bước 1, có bọt khí thoát ra cả ở 2 ống nghiệm.
Sau bước 1, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học.
Có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl loãng.
Sau bước 2, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa.
Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 tăng mạnh.
Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,24 mol Br2. Phần 2 đem cô cạn thu được 109,68 gam muối. Phân tử khối của X là
884
888
886
890
