Worksheetshoa hoc
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Dãy nào là dãy kim loại kiềm
Li, Na, Ca, Fe, K, Cl
Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
hợp chất kim loại kiềm số oxi hóa
+1
+2
+3
+4
nước cứng chứa nhiều?
Na+, K+.
Mg2+, Ca2+.
Be2+, Ba2+.
Cl‑, HCO3-
Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại là do nguyên nhân nào sau đây?
Kim loại kiềm dễ nóng chảy nhất nên dễ nhường electron.
Kim loại kiềm nhẹ nhất nên dễ nhường electron.
Kim loại kiềm có năng lượng ion hoá I1 nhỏ nhất.
Kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1 trong các hợp chất.
Phương pháp điều chế sắt:
Nhiệt luyện dùng CO khử oxit sắt
Nhiệt nhôm dùng Al để khử oxit sắt
Thủy luyện dùng kim loại mạnh đẩy muối sắt ví dụ như Al
Điện phân dung dịch muối sắt
Na + H20 => ?
2Naoh + H2
2KOH+ H2
Naoh + H2O
K + H2O => ?
2KOH + H2
KOH + H2
TCVL Kiềm:
cứng, kl riêng cao, nhiệt độ nóng chảy thấp
Mềm, kl riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp
cứng, kl riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy cao
Na + H2SO4 => ?
NA2SO4 + H2
NA2SO4+H2O
K + H2SO4 => ?
(a)
công thức vôi tôi, vôi sống, đá vôi ?
Ca(oh)2, CaO, CaCo3
CaO, CaCO2, Ca(oh)2
công thức thạch cao nung, thạch cao sống, khan ?
CaSO4+H2O, CaSO4+2H2O, CASO3
CASO4+H2O, CASO4+2H2O, CASO4
Nước cứng tạm thời chứa ?
ion CL-
ion HCO3-
ion SO4-
Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là?
Na3PO4
NaOH, Ca(OH)2
Na2CO3
tất cả đều đúng
Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion?
Mg2+; Na+; HCO3- .
Mg2+; Ca2+; ; SO42-.
K+; Na+, CO32-; HCO3-.
Mg2+; Ca2+; HCO3- .
Hai chất dùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
NA2CO3, HCL
NA2CO3, NA3PO4
NA2CO3, H2SO4
PHÚC BÔN CUTE
Nước cứng toàn phần chứa?
Ca2+, Mg2+, HCO3-
HCO3-, SO42-.
Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-.
Ba2+, Mg2+, Cl-, HCO3-.
làm mềm nước cứng toàn phần bằng
NaCl.
HCl
Na2CO3.
CaCO3.
Nguyên tắc điều chế kim loại là gì?
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
Oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Mg, Al trong công nghiệp là?
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
CACL2 điện phân nóng chảy
Ca + cl2 kết tủa đi lên
Ca + cl2 kết tủa đi xuống
Ứng dụng nào sau đây không phải của nhôm?
làm dây dẫn điện
làm đồ trang trí nhà
máy bay
chế tạo tế bào quang điện
chất nào sau đây mang tính lưỡng tính?
Al(OH)3
Mg(OH)2.
NaCl.
Fe(OH)3.
Nhận biết AL, muối AL, oxit AL bằng
h2o, koh
naoh. koh
na2co3, h2so4
Nguyên tử Fe có cấu hình e là
[Ar]3d74s1.
[Ar]4s13d7
[Ar]4s23d6.
[Ar]3d64s2.
Vị trí của nguyên tố Fe trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là?
Ô số 26, nhóm VIB, chu kì 4
Ô số 26, nhóm VIIIB, chu kì 4
Ô số 26, nhóm VIIIB, chu kì 3
Ô số 26, nhóm VIB, chu kì 3
Fe có tính chất vật lý là?
có màu trắng xám
nặng
Nhiễm từ
tất cả các đáp án
tính khử của fe là
mạnh
yếu
trung bình
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là?
xiđerit.
pirit.
hematit.
manhetit.
Tên của quặng chứa FeCO3, FeS2 lần lượt là:
pirit, mahentit
xiđerit, pirit
pirit, xiderit
manhetit, pirit
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác. Phần trăm khối lượng của cacbon trong gang là bao nhiêu?
6 - 10%
2 - 5%
1% - 3%.
2 - 6%
gang có mấy loại?
2
3
4
5
Nguyên liệu dùng để sản xuất gang là
Quặng sắt, than cốc, chất chảy
Quặng sắt, oxi nguyên chất, than đá
Quặng sắt, chất chảy, than đá
Quặng sắt, không khí, than đá
nguyên tắc sản xuất gang
oxi hóa sắt thành Fe2O3
dùng chất khử CO khử oxit sắt bằng than cốc
dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong sắt để thu được thép
Fe(OH)3 kết tủa màu gì?
nâu đỏ
trắng xanh
tím
trắng bạc
Fe(OH)2 kết tủa màu gì?
nâu đỏ
trắng xanh
tím
trắng bạc
Để phân biệt Fe2+ và Fe3+ người ta dùng chất nào dưới dây:
NaOH
H2SO4
BaSO4
HCl
Phương trình chứng minh tính khử của hợp chất sắt II (Fe2+)
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl.
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Trong 3 chất Fe, Fe2+, Fe3+. Chất X chỉ có tính khử, chất Y chỉ có tính oxi hoá, chất Z vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Fe2+, Fe và Fe3+.
Fe3+, Fe và Fe2+.
Fe, Fe2+ và Fe3+.
Fe, Fe3+ và Fe2+
