NEW
Font size
WorksheetsHÓA 11-ÔN TẬP THI HK2-ĐỀ 1
Total questions: 40
Worksheet time: 53mins
Cho các nhận xét sau
(1) Ankan là hidrocacbon no, mạch hở
(2) Ankan có thể bị tách hidro thành anken ( trừ metan).
(3) Nung nóng ankan thu được hỗn hợp các ankan có phân tử khối nhỏ hơn
(4) Ankan có nhiều trong dầu mỏ
(5) Phản ứng của Clo với ankan tạo thành ankyl clorua thuộc loại phản ứng thế
Số nhận xét đúng là
2
3
4
5
Dẫn 4,48 lít hỗn hợp A gồm propin và etilen đi vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 1,792 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Giá trị của m là
8,64 g.
17,76 g.
25,92 g.
17,64 g.
Chất nào trong số các chất sau có nhiệt độ sôi cao nhất?
C2H6.
CH3-O-CH3.
CH3-CH2-OH.
C2H4.
Xác định chất X trong sơ đồ phản ứng của dãy chuyển hóa:
CH4 → X → C2H4 → C2H6.
C2H6.
CH3Cl.
C2H5OH.
C2H2.
Khi cho CH3-CH=CH2 phản ứng với nước (có H+ xt, t0) thu được sản phẩm chính có CTCT thu gọn là
CH3-C(OH)=CH2.
CH3-CH(OH)-CH3
CH3-CH=CH(OH).
CH3-CH2-CH2OH.
Công thức cấu tạo của andehit fomic là
HCOOH.
CH3-OH.
CH3CHO.
HCHO.
Có hai bình không dán nhãn đựng 2 chất lỏng là butan và but-1-en. Hóa chất dùng phân biệt 2 chất lỏng này là
Phenolphtalein.
Dung dịch brom.
Quỳ tím.
Dung dịch AgNO3/NH3 .
Đốt cháy hỗn hợp gồm 1 anken và 1 ankan thì thu được CO2 và H2O có quan hệ là
nCO2= nH2O.
nCO2 > nH2O.
nCO2 < nH2O.
nCO2 ≤ nH2O.
Etylen glicol có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3OH.
C2H5OH.
HO-CH2-CHOH-CH2-OH.
HO-CH2-CH2-OH.
Khi đốt cháy hoàn toàn 5,28 gam ankan X thu được 8,064 lít khí CO2 ( đktc). Công thức phân tử của X là
C5H10
C3H8 .
C4H10.
C5H12.
Monome dùng để sản xuất cao su buna là
Buta-1,2-dien.
Buta-1,3-dien.
Isopren.
But-2-en.
Khi đốt cháy ankan hoặc hỗn hợp ankan thì ta luôn có số mol ankan đốt cháy bằng
nCO2 + nH2O.
nH2O - nCO2
nCO2 - nH2O.
2 nCO2 + nH2O.
Thực hiện phản ứng tráng bạc khi cho 6,6 gam andehit axetic tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam bạc. Giá trị của m là
8,1 g.
16,2 g.
32,4 g.
64,8 g.
Tên gọi nào sau đây phù hợp với ancol :
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH
2-metylbutan-1-ol.
3-metylbutan-1-ol.
2,2-đietyletanol.
2-metylpropan-3-ol.
Ankan có công thức cấu tạo : CH3- CH(CH3)- CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
2-metylbutan.
3-metylbutan.
Metylbutan.
pentan.
Tách nước của ancol CH3-CH2-CH2-OH ở nhiệt độ 1700C, xúc tác H2SO4 đặc thu được
CH3-CH2-CH3.
CH3OH.
CH3-CH=CH2.
C3H7-O-C3H7
Anken X có công thức cấu tạo CH3-CH=CH-CH3. Tên gọi của X là
2-Metylpropen
Buten.
But-1-en.
But-2-en.
Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen vào dung dịch Brom thấy dung dịch bị nhạt màu và không còn khí thoát ra. Khối lượng dung dịch brom tăng 4,9 gam. Tính thành phần % về thể tích của Etilen trong hỗn hợp là
75%.
33,33%.
50%.
66,67%.
Công thức phân tử của đồng đẳng ankin là
CnH2n-2 (n≥2).
CnH2n (n≥2).
CnH2n-6 (n≥6).
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Brom?
Axetilen.
Etan.
Buta-1,3-dien.
But-1-en.
Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức (X) thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol nước. Xác định CTPT của X?
CH4O.
C4H10O.
C2H6O.
C3H8O.
Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử C4H10O là
1
4.
2
3.
3-Monoclopropan-1,2-diol( 3-MCPD) thường lẫn trong nước tương do thủy phân protein thực vật ( có xúc tác HCl đặc) và có thể gây ra bệnh Ung Thư. Công thức cấu tạo của 3-MCPD là
Cl-CH2-CHOH-CH2Cl
CH2OH-CHOH-CH2Cl.
CH2OH-CHCl-CH2OH.
CH3-CH2-CHCl-CHOH-CH2OH.
Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo?
6
3
4
5
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Etanol
Axetilen
Metan
Phenol
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
1
2
3
4
Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3OH, H2O, C2H5OH
H2O, C2H5OH,CH3OH
CH3OH, C2H5OH, H2O
H2O,CH3OH, C2H5OH
CH3OH, H2O,C2H5OH
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Nếu cho lượng hỗn hợp trên phản ứng với Na dư thì được 4,48 lít H2 (ở đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là
C3H7OH; C4H9OH
CH3OH; C2H5OH
CH3OH; C3H7OH.
C2H5OH;C3H7OH.
Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là
I
II
III
IV
Công thức cấu tạo chung ancol no, đơn chức,mạch hở là
ROH.
CnH2n - 1OH ( n≥ 1)
CnH2n + 1OH (n ≥ 1)
CnH2n + 2O
Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu vì
Xăng, dầu tan trong nước và nhẹ hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
Xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên lan rộng và tiếp tục cháy.
Xăng, dầu không tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
Xăng, dầu tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
Số đồng phân ancol bậc II của C5H12O là:
8
4
3
1
Phản ứng nào dưới đây chứng minh phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic?
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + 3Br2 → C6H2OHBr3 + 3HBr
Chọn phát biểu đúng.
Phenol làm quỳ tím đổi thành màu đỏ.
Phenol phản ứng được với nước brom.
Phenol làm quỳ tím đổi thành màu xanh.
Phenol phản ứng được với dung dịch HBr.
Cho 9,6 gam một ancol đơn chức X tác dụng với Na (dư), thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Tên của X là:
ancol butylic.
ancol propylic.
ancol etylic.
ancol metylic.
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
HOCH2-CH2OH (1)
HOCH2-CH2-CH2OH (2)
HOCH2-CHOH-CH2OH (3)
CH3-CH2-O-CH2-CH3 (4)
CH3-CHOH-CH2OH (5)
Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là
1-3-5
3-4-5
1-2-4
1-2-3-5
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phenol phản ứng với nước brom xuất hiện kết tủa trắng.
Hợp chất C6H5-OH thuộc loại ancol thơm.
Dung dịch phenol trong nước không làm quỳ tím đổi màu.
Ancol và phenol đều có thể tác dụng với Na sinh ra H2.
X là một ancol đơn chức có %mO = 21,62%. Công thức của X là:
CH3OH.
C2H5OH.
C3H7OH.
C4H9OH.
Cần bao nhiêu mililit dung dịch brom 0,2M để phản ứng vừa đủ với 1,88 gam phenol?
100.
200.
400
300.
Cho 14 gam hỗn hợp A gồm etanol và phenol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của etanol trong hỗn hợp là:
32,85%
67,15%.
50%
60,24%
