WorksheetsHÓA 12-NHÔM-ĐỀ 1
Total questions: 30
Worksheet time: 19mins
Số electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
1
2
3
4
Phèn chua có công thức là
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
MgSO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Al2O3.nH2O.
Na3AlF6.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng criolit.
quặng đôlômit.
Criolit được thêm vào Al2O3 trong qúa trình điện phân nóng chảy, để sản xuất nhôm vì lí do nào sau đây?
(1) Tạo hỗn hợp cónhiệt độ nóng chảy thấp hơn, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp nhằm tiết kiệm năng lượng.
(2) Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3.
(3) Tạo ra hỗn hợp bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa bởi không khí.
1, 2, 3
1, 3
1, 2
2, 3
Chọn câu không đúng
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm.
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
NaOH loãng.
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với:
Clo
Oxi
Hơi nước.
Lưu huỳnh
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Cu(NO3)2.
Ca(NO3)2.
Mg(NO3)2.
KNO3.
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Au
Ag.
Al.
Cu.
Cho Al nguyên chất vào dung dịch NaOH thì nhôm bị oxi hóa đến hết. Tìm phát biểu đúng?
H2O là chất oxi hóa
Al là chất bị khử
NaOH là chất oxi hóa
H2O là môi trường.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
MgO.
Al2O3.
KOH.
CuO.
Chất có tính chất lưỡng tính là
Al(OH)3.
NaCl.
AlCl3.
NaOH.
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Ion Al3+ bị khử trong trường hợp
Điện phân dung dịch AlCl3 với điện cực trơ có màng ngăn.
Dùng H2 khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3.
Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
không có kết tủa, có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
Cho dần từng giọt dung dịch NaOH (1), dung dịch NH3 (2) lần lượt đến dư vào ống đựng dung dịch AlCl3 thấy
Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan ra.
Lúc đ ầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan ra.
Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa tan, ở (2) kết tủa không tan.
Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa không tan, ở (2) kết tủa tan.
Thực hiện phản ứng nhiện nhôm giữa Al và Fe2O3 đến hoàn toàn, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH thì có khí thoát ra. X chứa:
Al, Al2O3, Fe
Fe, Al, Fe2O3
Al, Al2O3, Fe3O4
Al2O3, Fe2O3, Fe
Một thuốc thử phân biệt 3 chất rắn Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ riêng biệt là dung dịch
H2SO4 đặc nguội.
NaOH.
HCl đặc.
amoniac.
Các vật dụng sinh hoạt hằng ngày làm bằng chất liệu nhôm không phản ứng với nước là do:
Do có lớp oxit bảo vệ
Nhôm không tác dụng với nước
Nhôm phản ứng với nước tạo ra Al2O3 không tan, nên phản ứng dừng lại
Nhôm phản ứng với nước tạo thành Al(OH)3 không tan, nên xem như nhôm không phản ứng với nước
Kim loại Al có tính khử mạnh, nhưng những đồ dùng trong sinh hoạt hằng ngày vẫn được làm bằng nhôm là do
Trên bề mặt của các vật này có lớp màng oxit nhôm bảo vệ.
Có lớp Al(OH)3 không tan trong nước bảo vệ.
Al không tác dụng với O2 trong không khí.
Al bị thụ động hoá.
Khi hòa tan một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH, phản ứng đầu tiên xảy ra là
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Trong phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2. Vai trò của nước trong phản ứng
chất khử
chất oxi hoá
chất tạo môi trường
dung môi
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng khi nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng thổi từ từ NH3 cho đến dư vào dung dịch AlCl3.
Không có hiện tượng xảy ra vì NH3 là bazơ yếu
Có kết tủa trắng keo nhưng không tan lại khi NH3 dư
Có kết tủa màu nâu đỏ, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư.
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Natri aluminat (NaAlO2)
Không có hiện tượng xảy ra vì CO2 là axit yếu.
Có kết tủa keo nhưng không tan lại khi CO2 dư.
Có kết tủa màu nâu đỏ, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi CO2 dư.
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Natri aluminat (NaAlO2)
Không có hiện tượng xảy ra vì không tạo nên kết tủa.
Có kết tủa keo nhưng không tan lại khi HCl dư.
Có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi HCl dư.
Thêm từ từ cho đến hết 0,7 mol dung dịch KOH vào 0,1 mol dung dịch Al2(SO4)3. Lượng kết tủa thu được
7,8 gam
11,7 gam
3,9 gam
0 gam
Để điều chế được nhôm, ta có thể dùng phương pháp nào sau đây:
Điện phân Al2O3 nóng chảy ở 9000C có xúc tác criolit
Điện phân Al2O3 nóng chảy ở 9000C có màng ngăn
Điện phân dung dịch AlCl3 có màng ngăn, điện cực trơ
Điện phân dung dịch NaAlO2 có màng ngăn, điện cực trơ
