Font size
WorksheetsTHI HKI LOP 7
Total questions: 100
Worksheet time: 58mins
Bộ chương trình Microsoft Office gồm những chương trình nào?
Word, Excel, PowerPoint và Access
Word, Excel, PowerPoint và Paint
Word, Excel, Mario và Access
Word, Excel, PowerPoint và Google Chrome
Để bắt đầu chương trình Microsoft Office 2010 ta làm cách nào?
Chọn Start -> All Programs -> Office -> Nhấp chuột chọn chương trình phù hợp
Chọn Computer -> All Programs -> Microsoft Office -> Nhấp chuột chọn chương trình phù hợp
Chọn Start -> All Programs -> Accessories -> Nhấp chuột chọn chương trình phù hợp
Chọn Start -> All Programs -> Microsoft Office -> Nhấp chuột chọn chương trình phù hợp
Thẻ File dùng để?
Nhanh chóng truy cập vào các câu lệnh thường dùng
Hiển thị tên tệp tin hoặc chương trinh hiện hành
Sửa các thẻ trên thanh Ribbon để truy cập các lệnh bạn cần để hoàn thành tác vụ.
Hiển thị góc nhìn hậu trường (Backstage)
Thanh tiêu đề dùng để?
Nhanh chóng hiển thị tài liệu theo những cách khác nhau.
Nhanh chóng truy cập vào các câu lệnh thường dùng
Hiển thị tên tệp tin hoặc chương trình hiện hành
Sửa các thẻ trên thanh Ribbon để truy cập các lệnh bạn cần để hoàn thành tác vụ.
Trong màn hình Power Point Thẻ Outline dùng để?
Nhập phần ghi chú cho slide
Hiển thị phác thảo văn bản trên các slide hoặc là một phương pháp nhập tất cả văn bản trên slide một cách nhanh chóng
Nhập và hiển thị nội dung của slide
Nhanh chóng xem nội dung của các slide hoặc dòng các slide trong bản trình chiếu, di chuyển nhanh đến một slide cụ thể
Để cấu hình các thành phần ta làm cách nào?
Nhấp chuột vào thẻ File -> Chọn Options
Nhấp chuột vào thẻ Home -> Chọn Options
Nhấp chuột vào thẻ File -> Chọn Help
Nhấp chuột vào thẻ Home -> Chọn Help
Trên thanh Ribbon nút để mở hộp thoại hoặc cửa sổ tương ứng được liên kết với tính năng mà bạn muốn áp dụng được gọi là?
Nút Dialog box
Nút Dialog launcher
Nút Dialog box launcher
Nút Dilog box launch
Để thu nhỏ dải Ribbon là làm cách nào?
Nhấp chuột phải vào một thẻ bất kỳ
Nhấp chuột vào nút [^]
Nhấp chuột vào nút [v]
Nhấp chuột trái vào một thẻ bất kỳ
Tính năng trợ giúp trong Microsoft Office 2010 được liên kết với?
Web Office trực tuyến.
Web giáo dục
Google Dịch
Cốc cốc
Để truy cập vào chức năng trợ giúp trong Office ta làm cách nào?
Bấm F5
Nhấp chuột vào File -> Options
Nhấn Ctrl +F1
Nhấp chuột vào nút (?) (Microsoft Word Help)
Di chuyển về trước hoặc sau trang hiện tại là lệnh nào sau đây?
Stop
Refresh
Back/Forward
Home
Lệnh Change Font Size dùng để làm gì?
Di chuyển về trước hoặc sau trang hiện tại.
Tăng hoặc giảm kích thước font chữ đang hiển thị.
Di chuyển tới trang chủ hoặc trang chính của phần trợ giúp.
Hiển thị mục lục trong một khung riêng để giúp bạn duyệt được qua các chủ đề khác nhau.
Để hiển thị danh sách nội dung, nhấp chuột vào nút nào sau đây?
Góc hiển thị Hậu trường (Backstage view) bao gồm các nút nào sau đây?
New, Save, Options
Home, New, Options
Insert, New, Save
Options, Print, View
Nhấp chuột vào thẻ File và sau đó chọn Options để làm gì?
Lưu chương trình
Tạo tệp tin mới
Thoát khỏi chương trình
Thay đổi các tùy chọn của chương trình
Sử dụng lệnh Find bạn có thể làm gì?
Đóng tệp tin
Di chuyển mục đã chọn từ vị trí hiện tại đến vị trí mới sử dụng chuột
Tạo bản sao hoặc sao chép mục đã chọn
Tìm kiếm một mục nào đó trong tệp tin hiện tại
Thao tác nào sau đây không dùng để cắt hoặc di chuyển mục đã chọn từ vị trí hiện tại?
Trên thẻ Home, trong nhóm Clipboard, nhấp chuột vào Cut
Nhấn CTRL + X
Nhấp chuột vào thẻ File và chọn Open
Nhấp chuột phải vào vùng chọn và chọn Move
Nhấn CTRL + N để làm gì?
Mở một tệp tin đang tồn tại
Tạo tệp tin trống mới
Dán mục đã được sao chép hoặc bị cắt đến vị trí mới
Cắt hoặc di chuyển mục đã chọn từ vị trí hiện tại
Lệnh Save as để làm gì?
Thực hiện lại hành động cuối cùng vừa bị đảo ngược.
Thay thế một mục dữ liệu cụ thể (hoặc đã được tìm kiếm) bằng một mục khác
Lưu các sự thay đổi với tệp tin hiện tại
Lưu tệp tin đang hoạt động với tên mới
Nếu bạn muốn không cho người nhận thay đổi tài liệu bạn nên sử dụng lệnh nào?
Send as Attachment
Send a Link
Send as PDF
Send as Internet Fax
Bạn có thể xóa văn bản như thế nào?
Nhấn phím DELETE để xóa một ký tự nằm bên phải con trỏ nhập văn bản, hoặc nhấn phím BACKSPACE để xóa ký tự nằm bên trái.
Nhấn phím mũi tên bên phải để xóa một ký tự nằm bên phải con trỏ nhập văn bản, hoặc nhấn phím bên trái để xóa ký tự nằm bên trái
Nhấn phím DELETE để xóa một ký tự nằm bên trái con trỏ nhập văn bản, hoặc nhấn phím BACKSPACE để xóa ký tự nằm bên phải.
Nhấn phím mũi tên bên phải để xóa một ký tự nằm bên trái con trỏ nhập văn bản, hoặc nhấn phím bên trái để xóa ký tự nằm bên phải
Bạn hãy cho biết ý nghĩa của Word Wrap?
Khi kết thúc nhập liệu cho một dòng hoặc một đoạn, bạn có thể bấm phím ENTER để chèn thêm dòng trống.
Khi bạn nhập liệu đủ các từ được chèn trong một dòng, Word sẽ tự động chuyển điểm chèn văn bản xuống đầu dòng tiếp theo.
Di chuyển điểm chèn văn bản đến bất cứ nơi nào trong tài liệu
Đánh dấu bằng một thanh thẳng đứng nhấp nháy
Khi sử dụng biểu tượng (Show/Hide ¶) dấu → biểu thị điều gì?
Biểu diễn một dấu ngắt đoạn và được chèn mỗi khi bạn nhấn phím ENTER
Biểu diễn một tab và được chèn mỗi khi bạn nhấn TAB.
Biểu diễn một khoảng trống và được chèn mỗi khi bạn nhấn phím SPACEBAR.
Biểu diễn cho một ngắt trang mềm
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về thước kẻ?
Thước kẻ giúp bạn xác định được vị trí của văn bản
Thước kẻ sử dụng đơn vị đo lường mặc định cho vị trí của bạn
Bạn có thể thay đổi đơn vị đo lường trong vùng Display của thẻ Advanced trong thiết lập Word Options
Bạn không thể thay đổi đơn vị đo lường trong vùng Display của thẻ Advanced trong thiết lập Word Options
Để hiện thị hoặc ẩn thước kẻ bạn làm cách nào?
Trên thẻ View, nhóm Zoom, nhấp chuột vào Ruler
Nhấp chuột vào (View Ruler) nằm phía trên mũi tên trên cùng của thanh cuộn dọc
Trên thẻ Home, nhóm Show, nhấp chuột vào Ruler
Nhấp chuột vào (View Ruler) nằm phía dưới cùng của thanh cuộn dọc
Để di chuyển nhanh đến một mục cụ thể cách nào sau đây không đúng?
Trên thẻ Home, trong nhóm Editing, chọn mũi tên xuống của Find, và sau đó chọn Go To
Dùng tổ hợp phím CTRL + G
Nhấn F6
Trên thanh cuộn dọc, nhấp chuột chọn nút ⊕ (Select Browse Object), và sau đó chọn → (Go To)
Để sử dụng các thanh cuộn cách nào sau đây không đúng?
Nhấp chuột vào mũi tên trên thanh cuộn để di chuyển hộp cuộn lên hoặc sang trái và sang phải
Nhấp chuột vào mũi tên ở một trong hai phía của hộp cuộn
Kéo hộp cuộn
Nhấn chuột phải vào mũi tên ở một trong hai phía của hộp cuộn
Điều nào sau đây là không đúng khi chọn văn bản?
Để chọn một từ, bạn nhấp chuột phải vào từ đó
Để chọn một câu, giữ phím Ctrl và nhấp chuột vào bất kỳ nơi nào trong câu đó
Để chọn một đoạn, nhấp chuột ba lần vào bất kỳ chỗ nào trong đoạn đó
Để chọn cả tài liệu nhấn tổ hợp phím Ctrl + A
Bạn hãy cho biết cách lưu tài liệu nào sau đây không đúng?
Nhấp chuột vào thẻ file và sau đó chọn save hoặc save as
Trên thanh công cụ truy xuất nhanh (quick access toolbar), nhấp chuột vào nút (save)
Nhấn CTRL + S.
Nhấp chuột vào thẻ file, chọn recent
Bạn hãy cho biết cách để mở tài liệu nào sau đây không đúng?
Nhấp chuột vào thẻ file, chọn recent, và sau đó nhấp chuột vào tên tệp tin từ danh sách các tài liệu được sử dụng gần đây
Nhấp chuột vào thẻ file sau đó chọn New
Nhấn CTRL+O
CTRL+F12
Để thay đổi khổ giấy trong tài liệu, cách nào sau đây là đúng?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Orientation
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, chọn Margins
Trong thẻ Paper của hộp thoại Page Setup vùng Paper size để làm gì?
Liệt kê các khổ giấy chuẩn, hoặc khổ giấy tùy chỉnh
Lựa chọn khay chứa giấy
Hiển thị hình xem trước của tài liệu về tài liệu khi được in.
Thiết lập các tùy chọn để xác định cách các máy in được kết nối với hệ thống sẽ in tài liệu như thế nào.
Để thay đổi hướng của tài liệu bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Margins
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Orientation
Để thay đổi lề trang cách nào sau đây là đúng?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Margins
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Orientation
Tùy chọn Top của thẻ Margins nghĩa là gì?
Khoảng trống từ cạnh trên cùng của trang giấy tới bắt đầu dòng văn bản trên cùng.
Khoảng trống từ cạnh dưới của trang tới dưới dòng văn bản cuối cùng.
Khoảng trống từ cạnh bên trái của trang giấy tới vị trí văn bản bắt đầu ở phía bên trái.
Khoảng trống từ cạnh phải của trang giấy tới vị trí bao văn bản phía bên phải
Để nhập một ngắt trang cứng hoặc thủ công cách nào sau đây không đúng?
Trên thẻ Insert, trong nhóm Pages, nhấp chuột vào Page Break
Nhấn CTRL + ENTER
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chuột vào Breaks, và sau đó chọn Page
Nhấn CTRL + SHIFT
Cách nào sau đây là đúng để chèn số trang trong tài liệu của bạn?
Trên thẻ Insert, trong nhóm Links, chọn Page Number
Trên thẻ Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Page Number
Trên thẻ Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Header
Trên thẻ Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Footer
Để chọn đánh số ở vị trí dưới cùng của trang lựa chọn nào sau đây là đúng?
Top of Page
Bottom of Page
Page Margins
Current Position
Để tạo các cột cho tài liệu cách nào sau đây là đúng?
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Size
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Margins
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Columns
Trên thẻ Page Layout, trong nhóm Page Setup, nhấp chọn Orientation
Để chèn đường kẻ dọc giữa các cột trong tài liệu, trong hộp thoại Columns bạn tích chọn vị trí nào sau đây?
Width and spacing
Apply to
Line between
Start new column
Để chèn một bình luận bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Review, trong nhóm Comments, chọn New Comment.
Trên thẻ Review, trong nhóm Copare, chọn New Comment.
Trên thẻ View, trong nhóm Comments, chọn New Comment.
Trên thẻ Review, trong nhóm Show, chọn New Comment.
Để xóa một bình luận cách nào sau đây không đúng?
Trên thẻ review, trong nhóm comments, chọn Delete
Trên thẻ review, trong nhóm changes, chọn reject and move to next
Nhấp chuột phải vào bình luận và chọn delete comment
Trên thẻ review, trong nhóm tracking chọn Reviewing Pane
Để quan sát mọi bình luận hoặc thay đổi trong một cửa sổ riêng rẽ bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ review, trong nhóm comments chọn Reviewing Pane
Trên thẻ view, trong nhóm tracking chọn Reviewing Pane
Trên thẻ review, trong nhóm tracking chọn Reviewing Pane
Trên thẻ review, trong nhóm tracking chọn Show Markup
Lựa chọn Reviewing pane vertical trong lựa chọn của Reviewing Pane, nhóm Tracking thẻ Review để làm gì?
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên phải của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trái của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trên của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên dưới của màn hình
Lựa chọn Reviewing pane horizontal trong lựa chọn của Reviewing Pane, nhóm Tracking thẻ Review để làm gì?
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên phải của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trái của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trên của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên dưới của màn hình
Để bật tính năng Track Changes bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Review, trong nhóm Tracking, chọn Reviewing Pane
Nhấn CTRL+SHIFT+R
Trên thẻ Review, trong nhóm Tracking, chọn Track Changes
Nhấn CTRL+SHIFT+I
Để chấp nhận sự thay đổi bạn làm cách nào sau đây?
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ View, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ Insert, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ Home, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Để từ chối mọi thay đổi trong tài liệu bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ View, trong nhóm Changes group, chọn Reject All Changes Shown
Trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, chọn nhấp chuột vào mũi tên của Accept và sau đó chọn Accept All Changes in Document
Trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, nhấp chuột vào mũi tên của Reject và sau đó chọn Reject All Changes Shown
Trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, nhấp chuột vào mũi tên của Accept và sau đó chọn Accept All Changes Shown
Để hiển thị tất cả các mục được đánh dấu trên tài liệu bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Review, trong nhóm Tracking, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Trên thẻ View, trong nhóm Tracking, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Trên thẻ Review, trong nhóm Comment, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Trên thẻ View, trong nhóm Comment, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Để xóa một mục trong Reviewing Pane, nhấp vào đề mục của mục đó và sau đó?
Chọn Previous
Chọn Accept
Chọn Next
Chọn Reject
Để tạo mới một sổ tính trống em làm cách nào sau đây?
Nhấp chuột vào thẻ Home, chọn New, và sau đó trong vùng Available Templates, chọn Blank workbook, nhấp chuột vào Create
CTRL + M
Nhấp chuột vào thẻ File, chọn New, và sau đó trong vùng Available Templates, chọn Blank workbook, nhấp chuột vào Create
CTRL + P
Khi bạn khởi động Excel, một sổ tính trống hiển thị và tự động được đặt tên là?
Document1
Book1
Database1
Presentation1
Kiểu dữ liệu nào sau đây không được chèn vào trong các ô trang tính?
Label (Nhãn)
Values (Giá trị)
Formulas (Công thức)
Picture (Hình ảnh)
Label (Nhãn) là gì?
Là các văn bản được nhập vào trong ô
Là các giá trị dạng số
Là các công thức toán học
Là các hình ảnh
Formulas (Công thức) là gì?
Là các văn bản được nhập vào trong ô
Là các giá trị dạng số
Là các toán tử toán học và các lệnh tính toán
Là các hình ảnh
Values (Giá trị) là gì?
Là các văn bản được nhập vào trong ô
Là các giá trị dạng số
Là các toán tử toán học và các lệnh tính toán
Là các hình ảnh
Các giá trị dạng văn bản và số mặc định được căn lề như thế nào?
Văn bản căn lề trái, số căn lề phải
Văn bản căn lề phải, số căn lề trái
Cả số và văn bản đều được căn lề trái
Cả số và văn bản đều được căn lề phải
Để đến ô tiếp theo bên phải bạn nhấn phím nào?
CTRL
SHIFT
TAB
ENTER
Để di chuyển tới ô A1 bạn nhấn phím nào?
CTRL + END
CTRL + H
CTRL + HOME
CTRL + A1
Để di chuyển tới ô cuối cùng có dữ liệu trong báo cáo, bạn nhấn phím nào?
CTRL + END
CTRL + H
CTRL + HOME
CTRL + F4
Để bắt đầu nhập công thức, bạn cần nhập dấu?
Dấu –
Dấu +
Dấu ?
Dấu =
Có thể sử dụng phím nào để thay đổi công thức?
F1
F2
F3
F4
Excel tính các công thức theo “thứ tự tự nhiên” nghĩa là?
Các phép cộng và trừ thực hiện trước tiên, sau đó đến phép nhân và chia, sau đó là mũ.
Các phép mũ thực hiện trước tiên, sau đó đến phép cộng và trừ, sau đó là nhân và chia.
Các phép mũ thực hiện trước tiên, sau đó đến phép nhân và chia, sau đó là cộng và trừ
Các phép nhân và chia thực hiện trước tiên, sau đó đến phép mũ, sau đó là cộng và trừ
Các ký hiệu được sử dụng trong Excel để biểu diễn các toán tử toán học chuẩn với phép nhân và chia là?
X và :
* và /
X và /
* và \
Công thức được nhập vào ô có thể được quan sát trên?
Thanh lệnh
Thanh tiêu đề
Thanh tác vụ
Thanh công thức
Để tính tổng các giá trị trong dải các ô xác định em sử dụng hàm nào sau đây?
=SUM
=AVERAGE
=MAX
=MIN
Để tính giá trị trung bình cộng của các ô xác định em sử dụng hàm nào sau đây?
=SUM
=AVERAGE
=MAX
=MIN
Để hiển thị giá trị lớn nhất trong dải ô xác định em sử dụng hàm nào sau đây?
=SUM
=AVERAGE
=MAX
=MIN
Để đếm số các giá trị trong một dải ô cụ thể em sử dụng hàm nào sau đây?
=SUM
=AVERAGE
=COUNT
=MIN
Để thay đổi địa chỉ ô tương đối thành địa chỉ ô tuyệt đối em nhấn phím nào sau đây?
F1
F2
F3
F4
Em hãy nối dữ liệu giữa hai cột để được kết quả chính xác nhất:
a -3, b-1, c-2
a -1, b-2, c-3
a -2, b-3, c-1
a -1, b-3, c-2
Để xem trước các ngắt trang nằm ở vị trí nào cách nào sau đây là đúng nhất?
Nhấp chuột vào file -> Chọn new
Nhấp chuột vào file -> Chọn save
Nhấp chuột vào file -> Chọn print
Nhấp chuột vào file -> Chọn options
Để xóa ngắt trang trong MS Excel 2010 em chọn thẻ nào?
Home
Insert
Data
Page Layout
Trong MS Excel em có thể thay đổi thiết lập trang ở nhóm nào của thẻ Page Layout?
Themse
Page Setup
Scale to Fit
Arrage
Có thể sử dụng tùy chọn nào để xác định số trang bắt đầu của trang tính được in?
Scaling
Paper size
First page number
Print quality
Trong hộp thoại Page Setup em thay đổi lề trang ở thẻ nào sau đây?
Page
Margins
Header/Footer
Sheet
Trong hộp thoại Page Setup em chọn thẻ nào để đặt tiêu đề hoặc chân trang?
Page
Margins
Header/Footer
Sheet
Để lựa chọn phần trang tính bạn muốn in em chọn thẻ nào trong hộp thoại Page Setup?
Page
Margins
Header/Footer
Sheet
Trong thẻ Sheet của hộp thoại Page Layout em thay đổi thứ tự các trang được đánh số và được in ở vùng nào?
Print area
Print titles
Page order
Để in trang tính em nhấp chuột vào thẻ File và chọn?
Save
New
Share
Em có thể chèn biểu đồ từ lệnh trên thẻ nào sau đây?
Home
Insert
Page Layout
Formulas
Em có thể chèn các biểu đồ từ nhóm nào?
Nhóm Chart
Nhóm Tables
Nhóm Text
Nhóm Illustrations
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về biểu đồ trong trang tính?
Có thể nhúng biểu đồ trên cùng trang tính chứa dữ liệu, hoặc có thể đặt các biểu đồ vào các trang tính riêng rẽ
Mỗi tập dữ liệu trong biểu đồ là một chuỗi dữ liệu
Đường nằm ngang của biểu đồ là trục X, và đường nằm dọc của biểu đồ là trục Y
Đường nằm ngang của biểu đồ là trục Y và đường nằm dọc của biểu đồ là trục X
Sau khi chèn biểu đồ em sẽ thấy sự xuất hiện của nhóm thẻ mới nào sau đây?
Data
Chart Tools
View
Formulas
Để so sách các chuỗi dữ liệu với tổng giá trị em chọn loại biểu đồ nào sau đây?
Column
Area
Pie
Line
Khi nào thì em cần sử dụng loại biểu đồ Column?
Khi so sánh xu hướng tiếp theo.
Khi so sánh các chuỗi dữ liệu với tổng giá trị.
Khi so sánh các giá trị theo thời gian hoặc các thể loại dữ liệu theo chiều ngang.
Khi so sánh các giá trị theo thời gian hoặc các thể loại dữ liệu theo chiều dọc.
Khi nào thì em cần sử dụng loại biểu đồ Area?
Khi so sánh sự thay đổi liên tục của các vùng dữ liệu.
Xác định các mô hình dữ liệu.
So sánh các chuỗi dữ liệu với tổng giá trị.
So sánh các giá trị theo thời gian hoặc các thể loại dữ liệu theo chiều dọc.
Bên dưới Chart tools, em chọn thẻ nào để thay đổi kiểu biểu đồ?
Format
Layout
Design
Data
Nhóm nào có chứa lệnh change chart type ( thay đổi kiểu biểu đồ)?
Data
Chart Layout
Location
Type
Để thêm tiêu đề cho biểu đồ em chọn?
Chart Title
Axis Titles
Legend
Data Labels
Để chèn một bình luận bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Review, trong nhóm Comments, chọn New Comment.
Trên thẻ Review, trong nhóm Copare, chọn New Comment.
Trên thẻ View, trong nhóm Comments, chọn New Comment.
Trên thẻ Review, trong nhóm Show, chọn New Comment.
Để xóa một bình luận cách nào sau đây không đúng?
Trên thẻ review, trong nhóm comments, chọn Delete
Trên thẻ review, trong nhóm changes, chọn reject and move to next
Nhấp chuột phải vào bình luận và chọn delete comment
Trên thẻ review, trong nhóm tracking chọn Reviewing Pane
Để quan sát mọi bình luận hoặc thay đổi trong một cửa sổ riêng rẽ bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ review, trong nhóm comments chọn Reviewing Pane
Trên thẻ view, trong nhóm tracking chọn Reviewing Pane
Trên thẻ review, trong nhóm tracking chọn Reviewing Pane
Trên thẻ review, trong nhóm tracking chọn Show Markup
Lựa chọn Reviewing pane vertical trong lựa chọn của Reviewing Pane, nhóm Tracking thẻ Review để làm gì?
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên phải của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trái của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trên của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên dưới của màn hình
Lựa chọn Reviewing pane horizontal trong lựa chọn của Reviewing Pane, nhóm Tracking thẻ Review để làm gì?
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên phải của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trái của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên trên của màn hình
Để mở cửa sổ bình luận nằm bên dưới của màn hình
Để bật tính năng Track Changes bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Review, trong nhóm Tracking, chọn Reviewing Pane
Nhấn CTRL+SHIFT+R
Trên thẻ Review, trong nhóm Tracking, chọn Track Changes
Nhấn CTRL+SHIFT+I
Để chấp nhận sự thay đổi bạn làm cách nào sau đây?
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ View, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ Insert, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Nhấp chuột vào thay đổi đó và trên thẻ Home, trong nhóm Changes group, chọn Accept
Để từ chối mọi thay đổi trong tài liệu bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ View, trong nhóm Changes group, chọn Reject All Changes Shown
Trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, chọn nhấp chuột vào mũi tên của Accept và sau đó chọn Accept All Changes in Document
Trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, nhấp chuột vào mũi tên của Reject và sau đó chọn Reject All Changes Shown
Trên thẻ Review, trong nhóm Changes group, nhấp chuột vào mũi tên của Accept và sau đó chọn Accept All Changes Shown
Để hiển thị tất cả các mục được đánh dấu trên tài liệu bạn làm cách nào sau đây?
Trên thẻ Review, trong nhóm Tracking, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Trên thẻ View, trong nhóm Tracking, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Trên thẻ Review, trong nhóm Comment, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Trên thẻ View, trong nhóm Comment, chọn Show Markup để lựa chọn những gì được hiển thị
Để xóa một mục trong Reviewing Pane, nhấp vào đề mục của mục đó và sau đó?
Chọn Previous
Chọn Accept
Chọn Next
Chọn Reject
