NEW
Font size
WorksheetsSÁN LÁ GAN NHỎ
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Sán lá nhỏ ở gan dài từ
10-20mm
40-50mm
20-30mm
30-40mm
Kích thước của trứng sán lá gan nhỏ là
15-22x14μ
34-38x19 μ
26-30x16μ
12-15x8μ
Chu kì của sán lá gan nhỏ gồm các vật chủ
ốc, cua biển, người
ốc, củ ấu, người
ốc, lươn , người
ốc, cá, người
Vật chủ trung gian thứ I thích hợp cho sán lá gan nhỏ là ốc thuộc giống
Bythinia
Melania
Planorbis
Tricula
Vật chủ trung gian thứ II thích hợp cho sán lá gan nhỏ là các cá
nục, mối, cơm
lóc, trê, trình
chép, mè, trôi
đuối, thu, ngừ
Ngoài người, sán lá nhỏ ở gan còn có vật chủ chính khác là:
chó, mèo
lợn, bò
chim: bồ câu, cừu
lợn, thỏ
Nhiễm sán lá gan nhỏ có thẻ gây biến chứng:
suy gan cấp
áp xe gan
viêm phúc mạc mật
xơ gan
Triệu chứng lâm sàng của sán lá gan nhỏ ở gan phụ thuộc vào:
giai đoạn bệnh, thể bệnh
độ tuổi, giới của vật chủ
loài sán, thể trạng bệnh nhân
cường độ nhiễm, phản ứng của vật chủ
Triệu chứng lâm sàng của sán lá gan nhỏ điển hình nhất ở thời kì:
Toàn phát
Biến chứng
Khởi phát
Tiềm tàng
Phòng bệnh sán lá gan nhỏ tốt nhất hiện nay là:
Ko ăn cá dạng chưa nấu chín
Tiêm vaccine dự phòng
Ko ăn rau sống mọc hoang dưới nước
Uống thuốc dự phòng định kì
Bệnh sán lá gan nhỏ đc phát hiện lần đầu tiên ở
Mỹ
Nhật
Việt Nam
Trung Quốc
Tiêu chuẩn vàng để định bệnh sán lá gan nhỏ:
Chụp cắt lớp tổn thương điển hình
Tìm thấy trứng trong phân
ELISA (+)
Siêu âm chẩn đoán
Ăn gỏi cá có thể mắc bệnh gây ra do
Taenia saginata
Clonorchis sinensis
Fasciolopsis buski
Paragonimus ringeri
Cá chép là vật chủ trung gian của KST nào dưới đây
Sán lá gan nhỏ
Sán dây bò
Sán máng
Sán dây lợn
Để chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán lá gan nhỏ ta phải lấy bệnh phẩm
đờm
phân
máu
nước tiểu
Sán lá gan nhỏ kí sinh ở:
Ruột non
Hạch bạch huyết
Đường dẫn mật trong gan
Phổi
Người bị nhiễm sán lá gan nhỏ do ăn:
Thịt lợn tái
Cá gỏi
Thịt bò tái
Rau quả tươi ko sạch
Thuốc điều trị tốt nhất bệnh sán lá gan nhỏ hiện nay là
Praziquantel
Levamidol
Menbenzadol
Metronizadol
Đường xâm nhập vào cơ thể của ng bị sán lá gan nhỏ là
Hô hấp
Tiêu hóa
Da
Máu
Tác hại gây bệnh chủ yếu của sán lá gan nhỏ đối với cơ thể:
Gây phù toàn thân
Gây thiếu máu
Gây suy dinh dưỡng
Gây viêm nhiễm đường dẫn mật
Dịch tễ của bệnh sán lá gan nhỏ phụ thuộc vào
Tập quán ăn cá gỏi
Tính chất nghề nghiệp
Ăn rau sống có chứa trứng sán
Tập quán ăn các loại rau sống có chứa trùng đuôi
Chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ phải xét nghiệm
Phân, dịch tá tràng
Máu
Nước tiểu
Đờm
Biện pháp phòng bệnh sán lá gan nhỏ hiệu quả nhất là:
Ko ăn rau quả, quả tươi ko sạch
Quản lý, xử lý phân tốt
Giữ gìn vệ sinh môi trường
Ko ăn cá gỏi, thịt cá còn sống chưa được nấu chín
Triệu chứng vàng da, đau tức ở vùng gan, tiền sử có ăn goiir cá, có thể nghĩ đến:
Sán lá ruột
Sán lá phổi
Sán máng
Sán lá gan nhỏ
Kết quả điều tra sán lá gan nhỏ ở 1 số vùng ven biển ở VN chiếm tỷ lệ:
21.2%
>= 42.2%
0.5%
35.6%
Tuổi thọ trung bình của sán lá gan nhỏ trong cơ thể vật chủ chính là:
~20 năm
~2 năm
~ 5 năm
>=20 năm
Thức ăn của sán lá gan nhỏ là:
Sinh chất ở ruột
Máu
Nhu mô gan
Dịch mật
Bệnh sán lá gan nhỏ phổ biến ở VN hiện nay:
Opisthorchis viverrine
Heteroojyes heterophyes
Clonorchis sinensis
Opisthorchis felineus
Bệnh sán lá gan nhỏ ở người là bệnh:
Động vật hoàn chỉnh
ĐV chưa hoàn chỉnh
ĐV giả
Đv có vú
Thời gian hoàn thành chu kì của sán lá gan nhỏ là
~45 ngày
~15 ngày
35 ngày
~26 ngày
Trong chu kỳ của sán lá gan nhỏ, vật chủ chính là:
Cá chép
Cá rô
Người
Chó
Trong chu kỳ của sán lá gan nhỏ, vật chủ phụ thứ II là:
Người
Ốc
Cá nước ngọt
Rau ngổ
Trong cơ thể người, sán lá gan nhỏ ký sinh ở vị trí nào sau đây:
Đường dẫn mật
Gan hoặc ống mật
Phổi
Tĩnh mạch
Các đặc điểm sau về chu kỳ của sán lá gan nhỏ đều đúng, ngoại trừ:
Sán lá gan nhỏ ký sinh trong gan và đẻ trứng, trứng theo ống dẫn mật vào ruột và theo phân ra ngoài
Trứng rơi vào môi trường nước và phát triển thành ấu trùng lông
Người hoặc động vật (chó, mèo) uống nước lã có ấu trùng lông sẽ bị bệnh
Vì ấu trùng rời ốc đến ký sinh ở các thớ cơ của các loài cá nước ngọt tạo thành nang trứng.
Thời gian từ khi người ăn phải nang trùng của sán lá gan nhỏ chưa nấu chín đến khi phát triển thành con trưởng thành là:
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
Thời gian ký sinh trong cơ thể người của sán lá gan nhỏ:
30-40 năm
15-20 năm
5-10 năm
6-9 năm
Sán lá gan nhỏ ký sinh ở người gây các thương tổn:
Dày thành ống mật, tắc ống mật
Viêm gan, xơ hoá lan toả ở khoãng cửa, gan thoái hoá mỡ
Dày thành ống mật, tắc ống mật ; viêm gan, xơ hoá lan toã ở khoãng cửa, gan thoái hoá mỡ.
Loạn sản tế bào, ung thư gan.
Trong bệnh lý do nhiễm với số lượng nhiều sán lá gan nhỏ có triệu chứng sau:
Rối loạn tiêu hoá, chán ăn, ăn không tiêu, đau âm ĩ vùng gan
Bạch cầu toan tính 70-80%
Ngứa, dị ứng, phát ban, nổi mẫn
Rối loạn tiêu hoá, chán ăn, ăn không tiêu, đau âm ĩ vùng gan ; ngứa, dị ứng, phát ban, nổi mẫn
Giai đoạn khởi phát của bệnh sán lá gan nhỏ, xét nghiệm công thức bạch cầu toan tính chiếm:
20-40%
10-19%
51-60%
61-80%
Chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ, dựa vào:
Các triệu chứng lâm sàng
Thói quen ăn cá gỏi
Tìm trứng (trong phân hoặc dịch hút tá tràng)
Bạch cầu toan tính tăng cao.
