wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập địa 10

Total questions: 39

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Hệ Mặt Trời bao gồm

a)

các Dải Ngân Hà, các hành tinh, vệ tinh, các đám bụi ,khí.

b)

Mặt Trời, các thiên thể chuyển động xung quanh mặt trời, các đám bụi, khí.

c)

rất nhiều Thiên thể ( các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh,… ) cùng với bụi khí và bức xạ điện từ.

d)

các Thiên Hà, Dải Ngân Hà, hành tinh, vệ tinh ,khác đám bụi, khí.

2.

Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do

a)

Trái Đất tự quay quanh trục.

b)

trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu.

3.

Bề mặt trái đất được chia ra làm

a)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.

b)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.

c)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.

d)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.

4.

Nếu đi từ tây sang đông , khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải

a)

Lùi lại 1 ngày lịch.

b)

Lùi lại 1 giờ

c)

Tăng thêm 1 ngày lịch

d)

Tăng thêm 1 giờ.

5.

Theo quy định, những địa điểm nào được đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất

a)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0o

b)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180o

c)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oĐ

d)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oT

6.

Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15 – 2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu ?

a)

7 giờ ngày 15 - 2.

b)

7 giờ ngày 14 - 2.

c)

21 giờ ngày 15 – 2.

d)

21 giờ ngày 14 -2.

7.

Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời là

a)

chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến.

b)

chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai cực.

c)

chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến

d)

chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai cực.

8.

Trên bề mặt trái đất nơi được mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là

a)

Cực Bắc và cực Nam.

b)

Vùng từ chí tuyến nên cực.

c)

Vùng nằm giữa hai chí tuyến.

d)

Khắp bề mặt trái đất.

9.

Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày

a)

21 – 3

b)

22 – 6

c)

23 – 9

d)

22 – 12

10.

Nước Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc ( từ Xích Đạo đến chí tuyến Bắc ), nằm trông Mặt Trời lần lượt đi qua thiên đỉnh ở các địa điểm trên đất nước Việt Nam trong khoảng thời gian

a)

Từ 21 – 3 đến 23 – 9.

b)

Từ 22 - 6 đến 22 – 12.

c)

Từ 23 – 9 đến 21 – 3

d)

Từ 22 – 12 đến 22 – 6.

11.

Theo dương lịch, các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí ở bán cầu Bắc lần lượt là:

a)

22 – 12; 23 – 9 ; 22 – 6 ; 21 – 3.

b)

21 – 3 ; 22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12.

c)

22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3.

d)

23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3 ;22 – 6.

12.

Theo dương lịch , mùa hạ ở bán cầu bắc từ ngày 22 – 6 đến ngày 23 – 9 . Vậy mùa hạ ở bán cầu Nam theo dương lịch sẽ là

a)

Từ 21 – 3 đến 22 – 6.

b)

Từ 22 – 6 đến 23 – 9

c)

Từ 23 – 9 đến 22 – 12

d)

Từ 22 – 12 đến 21 – 3.

13.

Những ngày nào trong năm ở mọi địa điểm trên bề mặt trái đất đều có ngày và đêm dài như nhau?

a)

Ngày 21 – 3 và ngày 22 – 6.

b)

Ngày 21 – 3 và ngày 23 – 9.

c)

Ngày 22 – 6 và ngày 23 – 9.

d)

Ngày 22 – 6 và ngày 22 – 12

14.

Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là

a)

sự tự quay của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông.

b)

sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

c)

sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.

d)

sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng trái đất.

15.

Những vùng bất ổn của trái đất thường nằm ở

a)

trên các lục địa

b)

giữa các đại dương.

c)

các vùng gần cực

d)

vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo

16.

Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là

a)

vận động tạo núi.

b)

vận động theo phương thẳng đứng

c)

vận động theo phương nằm ngang.

d)

vận động kiến tạo

17.

Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là

a)

làm cho các lớp đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.

b)

làm cho các lớp đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.

c)

làm cho bộ phận này của lục địa kia được nâng lên khi bộ phận khác bị hạ xuống.

d)

làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp.

18.

Phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan nằm dưới mực nước biển , đó là hậu quả của

a)

Hiện tượng uốn nếp.

b)

Hiện tượng đứt gãy.

c)

Động đất, núi lửa.

d)

Vận động nâng lên, hạ xuống.

19.

Cường độ phong hóa diễn ra mạnh nhất ở bề mặt trái đất, vì đó là nơi

a)

trực tiếp nhận được năng lượng của bức xạ mặt trời.

b)

tiếp xúc trực tiếp với khí quyển , thủy quyền và sinh quyển.

c)

chịu tác động mạnh mẽ từ các hoạt động của con người

d)

tất cả các nguyên nhân trên.

20.

Quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở

a)

miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm , ẩm.

b)

miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

c)

miền khí hậu khô nóng ( hoang mạc và bán hoang mạc ) và miền khí hậu lạnh.

d)

miền khí hậu xích đạo nóng , ẩm quanh năm

21.

Quá trình bóc mòn do băng hà tác động tạo nên dạng địa hình

a)

phi – o.

b)

hàm ếch

c)

hang động caxto

d)

nấm đá

22.

Những cách đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình được hình thành do quá trình

a)

xâm thực bởi băng hà.

b)

xâm thực bởi nước chảy trên mặt.

c)

sự vận động nâng lên của địa hình hai bên.

d)

thổi mòn do gió

23.

Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau

a)

phong hóa – vận chuyển – bóc mòn – bồi tụ.

b)

phong hóa – bồi tụ - bóc mòn – vận chuyển

c)

phong hóa – bóc mòn – vận chuyển – bồi tụ.

d)

phong hóa – bóc mòn – bồi tụ - vận chuyển

24.

Nội lực và ngoại lực là hai lực

a)

cùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt trái đất.

b)

ngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt trái đất.

c)

cùng chiều nhau, làm cho địa hình trái đất ngày càng cao hơn.

d)

đối nghịch nhau, có tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt trái đất.

25.

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

a)

Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.

b)

Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.

c)

Xích đạo, chí tuyến ,ôn đới, cực.

d)

Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

26.

Gió Mậu Dịch ( khối khí chí tuyến hải dương) tác động vào nước ta quanh năm . Khối khí này có kí hiệu là

a)

Am

b)

Ac

c)

Pm

d)

Tc

27.

Không khí nằm ở hai bên frông có sự khác biệt cơ bản về

a)

tính chất lí học.

b)

tính chất hóa học

c)

hướng chuyển động

d)

mức độ ô nhiễm.

28.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

bề mặt các lục địa ngồi lên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.

c)

đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

d)

độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

29.

Hệ thống các đai khí áp trên Trái đất gồm

a)

đai áp cao xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp thấp cực.

b)

đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp cao cực.

c)

đai áp cao xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp thấp cực.

d)

đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp cao cực..

30.

Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao

a)

lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.

b)

không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.

c)

gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.

d)

không khí càng loãng sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm

31.

Gió tây ôn đới là loại gió

a)

Thổi từ miền ôn đới tới miền nhiệt đới.

b)

Thổi từ miền ôn đới lên miền cực.

c)

Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới.

d)

Thổi từ áp cao cực về phía áp thấp ôn đới.

32.

Gió Mậu Dịch có hướng

a)

Tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.

b)

Đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam

c)

Tây nam ở bán cầu Bắc, động Bắc ở bán cầu Nam.

d)

Đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.

33.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là

a)

sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

b)

sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

c)

sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.

d)

sự chênh lệch tỷ áp giữa lục địa và đại dương Theo Mùa

34.

Gió mùa là gió thổi theo mùa với đặc tính

a)

nhìn chung mùa hạ gió nóng và khô, mùa đông gió lạnh và ẩm.

b)

nhìn chung mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh lẽo và ấm.

c)

nhìn chung mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.

d)

nhìn chung mùa hạ gió nóng và ẩm, mùa đông gió lạnh và khô.

35.

Gió biển và gió đất là loại gió

a)

hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào đất liền.

b)

hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo mùa trong năm.

c)

hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi hướng ngày và đêm.

d)

hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ đất liền ra biển.

36.

Các loại gió nào dưới đây mang mưa nhiều cho vùng chúng thổi đến?

a)

Gió Tây ôn đới và gió fơn.

b)

Gió fơn và gió Mậu Dịch.

c)

Gió Mậu Dịch và gió Tây ôn đới.

d)

Gió Tây ôn đới và gió mùa.

37.

Ven bờ đại dương , gần nơi có dông biển nóng chảy qua thì mưa nhiều do

a)

A. Phía trên dòng biển nóng có khí áp thấp , không khí bốc lên cao gây mưa.

b)

Dòng biển nóng mang hơi nước từ nơi nóng đến nơi lạnh, nhưng tụ gây mưa.

c)

Không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước , gió mang hơi nước vào lục địa gây mưa.

d)

Gió mang hơi nước từ lục địa thổi ra , gặp dòng biển nóng ngưng tụ gây mưa.

38.

Các vùng trên bề mặt trái đất sắp xếp theo lượng mưa giảm dần là

a)

vùng xích đạo, vùng chí tuyến, vùng ôn đới, vùng cực.

b)

vùng xích đạo, vùng ôn đới, vùng chí tuyến, vùng cực.

c)

vùng ôn đới, vùng xích đạo, vùng cực, vùng chí tuyến.

d)

vùng xích đạo, vùng ôn đới, vùng cực, vùng chí tuyến.

39.

Dưới các áp cao cận chí Tuyến thường có các hoang mạc lớn vì

a)

nơi đây nhận được bức xạ mặt trời lớn quanh năm, rất nóng và khô hạn

b)

không khí ở đó bị nén xuống, cây cối không thể mọc được.

c)

không khí bị nén xuống, hơi ẩm không bật lên được nên không có mưa.

d)

các áp cao cận chí tuyến thường nằm sâu trong lục địa nên ít mưa.