wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Địa lí Khối 12 từ 3/2 đến 15/2/2020

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc, được thể hiện qua

a)

Có hơn 3 triệu người việt sinh sống ở nước ngoài

b)

Dân tộc Việt chiếm đại đa số.

c)

Nhiều các dân tộc thiểu số.

d)

Có 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Việt. (Kinh)

2.

Với tốc độ gia tăng dân số như hiện tại, trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm là

a)

1 triệu người.

b)

hơn 1 triệu người.

c)

gần 2 triệu người.

d)

hơn 2 triệu người.

3.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

đồng bằng sông Hồng.

b)

đồng bằng sông Cửu Long.

c)

đông Nam Bộ.

d)

duyên hải Nam Trung Bộ.

4.

Khu vực trung du, miền núi của nước ta tập trung dân ít, mật độ dân cư thấp do

a)

khu vực nhiều thiên tai, khó đi lại.

b)

tập trung ít tài nguyên thiên nhiên.

c)

cơ sở hạ tầng còn thiếu chưa đáp ứng nhu câu.

d)

điều kiện tự nhiên nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn.

5.

Đặc điểm nào sau thể hiện nước ta là nước có dân số đông?

a)

Mật độ dân số cao hơn nhiều lần mức trung bình của thế giới.

b)

Quy mô dân số lớn, mật độ dân số cao.

c)

Đội ngũ lao động đông đảo.

d)

Dân số trẻ, nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn.

6.

Nước ta có cơ cấu dân số thuộc loại trẻ, được thể hiện rõ nét qua

a)

Cơ cấu lao động.

b)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.

c)

Tỉ lệ sinh cao, nhóm dưới tuổi lao động lớn.

d)

Tỉ lệ tử thấp, nhóm quá tuổi lao động nhiều.

7.

Hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta là

a)

ít chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế- xã hội.

b)

ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.

c)

thu hút đầu tư nước ngoài giảm.

d)

sử dụng nguồn lao động lãng phí.

8.

Thuận lợi lớn của việc nước ta có dân số đông là

a)

nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

b)

nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động cao.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.

9.

Gia tăng dân số nước ta nhanh đã tạo sức ép lớn đối với

a)

phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sông

b)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

c)

nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng thu nhập.

d)

phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ tài nguyên, nâng cao chất lượng cuộc sống.

10.

Khó khăn do dân số đông của nước ta mang lại là

a)

dân số phụ thuộc rất lớn, mức sông thấp.

b)

trình độ tay nghề của lao động kém.

c)

trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.

d)

chênh lệch về sự phát triển kinh tế- xã hội ít.

11.

Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí, được thể hiện rõ nhất thông qua

a)

phân bố dân cư giữa các ngành kinh tế.

b)

phân bố dân cư giữa thành thị với nông thôn.

c)

phân bố dân cư giữa đồng bằng với trung du, miền núi

d)

mật độ dân số cao nhất là vùng đồng bằng.

12.

Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa do

a)

tỉ lệ sinh giảm nhanh, số người dưới 15 tuổi rất lớn

b)

tỉ lệ tử cao, số người quá 60 tuổi còn ít

c)

tuổi thọ trung bình ngày càng tăng cao

d)

kết quả việc thực hiện tốt chính sách dân số và tiến bộ về xã hội.

13.

Mức tăng nguồn lao động nước ta hàng năm

a)

khoảng gần 1 triệu lao động.

b)

hơn 1 triệu lao động.

c)

hơn 2 triệu lao động.

d)

gần 3 triệu lao động.

14.

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là

a)

quá nhiều lao động trẻ, ít kinh nghiệm.

b)

chủ yếu làm trong lĩnh vực nông-lâm-nghư nghiệp

c)

khả năng ngoại ngữ yếu nên hội nhập chậm.

d)

lực lượng lao động có trình độ cao so với yếu cầu còn ít.

15.

Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta vẫn còn chậm chuyển biến là do

a)

quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng triệt để.

b)

lao động còn thiếu tác phong công nghiệp.

c)

năng suất lao động và thu nhập còn thấp so với thế giới.

d)

chính sách phát triển kinh tế còn thiếu nhiều.

16.

Việc làm đang là

a)

vấn đề kinh tế xã hội lớn của nước ta.

b)

không được nhà nước quan tâm.

c)

tỉ lệ thất nghiệp cao.

d)

chưa có các chính sách và biện pháp giải quyết.

17.

Nước ta cần thiết phải phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước vì

a)

nguồn lao động còn thiếu tác phong công nghiệp.

b)

dân cư tập trung đông ở các đồng bằng.

c)

sự phân bố dân cư chưa hợp lí, gây hậu quả lớn.

d)

tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.

18.

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta có đặc điểm

a)

khu vực kinh tế nông –lâm-nghư nghiệp đang có xu hướng giảm.

b)

khu vực công nghiệp- xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng.

c)

khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn.

d)

khu vực kinh tế nông- lâm- nghư nghiệp rất lớn.

19.

Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng lên là do

a)

kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

kết quả của việc hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

thành tựu trong chính sách dân số, lao động.

d)

thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.

20.

Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta đã có xu hướng giảm, song quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng?

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta vẫn cao.

b)

Quy mô dân số lớn, số người tăng hàng năm nhiều.

c)

Dân số trẻ, tỉ lệ sinh vẫn lớn.

d)

Thực hiện chính sách dân số chưa hiệu quả.

21.

Vì sao nước ta cần phải tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu ?

a)

Đẩy mạnh ngoại thương phát triển.

b)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập.

c)

Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động.

22.

Đô thị hóa của nước ta có đặc điểm

a)

diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

b)

tỉ lệ dân thành thị tăng rất nhanh.

c)

đô thị phân bố đều giữa các vùng.

d)

nhiều đô thị lớn và hiện đại được hình thành.

23.

Đô thị nào sau không phải là đô thị trực thuộc trung ương ?

a)

Nha Trang.

b)

Đà Nẵng.

c)

Cần Thơ.

d)

Hải Phòng.

24.

Đô thị nào được coi là đô thị hình thành sớm nhất của nước ta ?

a)

Thăng Long.

b)

Sài Gòn.

c)

Luy Lâu.

d)

Cổ Loa.

25.

Đây là một đô thị loại 3 ở nước ta

a)

Cần Thơ.

b)

Nam Định.

c)

Hải Phòng.

d)

Hải Dương.

26.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỷ lệ dân nông thôn ở nước ta năm 2007 ? (đơn vị: %)

a)

71,9.

b)

72,6.

c)

75,8.

d)

76,4.

27.

Đây là biểu hiện cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp

a)

cả nước chỉ có 2 đô thị đặc biệt.

b)

không có một đô thị nào có trên 10 triệu dân.

c)

dân thành thị mới chiếm có 27% dân số.

d)

quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng.

28.

Đây là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta

a)

Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.

b)

Vinh, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Nam Định.

c)

Biên Hoà, Mĩ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.

d)

Vũng Tàu, Plây-cu, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.

29.

Đây là một trong những vấn đề cần chú ý nhất trong quá trình đô thị hoá của nước ta hiện nay

a)

đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn.

b)

hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị.

c)

ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai.

d)

phát triển đô thị theo hướng mở rộng các vành đai.

30.

Đâu là sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ khu vực I?

a)

ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng tỉ trọng.

b)

ngành thuỷ sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng.

c)

ngành trồng cây công nghiệp, cây lương thực nhường chỗ cho chăn nuôi và thuỷ sản.

d)

tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp.

31.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

trồng cây lương thực.

b)

trồng cây công nghiệp.

c)

chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

d)

các dịch vụ nông nghiệp.

32.

Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.

b)

giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

c)

giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.