wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on tap tâm lý bài 8

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Lý do phải ứng dụng tâm lý xã hội vào trong du lịch:

a)

Ở bất cứ nơi nào mà con người có quan hệ, tác động lẫn nhau, trao đổi với nhau, sống và làm việc bên nhau thì ở đó có nền tảng hình thành và ứng dụng của khoa học tâm lý xã hội.

b)

Ở bất cứ nơi nào mà con người có quan hệ, tác động lẫn nhau, trao đổi với nhau, sống và làm việc bên nhau thì ở đó có nền tảng hình thành và ứng dụng của khoa học tâm lý xã hội. Hoạt động du lịch như là một đặc trưng của quy luật này.

c)

Ở bất cứ nơi nào mà con người có quan hệ, tác động lẫn nhau, trao đổi với nhau thì ở đó có nền tảng hình thành và ứng dụng của khoa học tâm lý xã hội. Hoạt động du lịch như là một đặc trưng của quy luật này.

d)

Ở bất cứ nơi nào mà con người tác động lẫn nhau, trao đổi với nhau, sống và làm việc bên nhau thì ở đó có nền tảng hình

thành và ứng dụng của khoa học tâm lý xã hội. Hoạt động du lịch như là một đặc trưng của quy luật này.

2.

Điền vào trỗ trống: Thành tựu nghiên cứu và ứng

dụng của khoa học tâm lý vào kinh doanh du lịch giúp nhà kinh doanh “…………………………………………” để tăng cao năng suất đáp ứng nhu cầu khách hàng.

a)

Biết người - biết ta.

b)

Biết mình – biết người.

c)

Biết mình biết ta – trăm trận trăm thắng.

d)

Biết người là khôn - biết mình là sáng.

3.

Đối tượng của tâm lý học là:

a)

Chức năng các hiện tượng tâm lý.

b)

Phân loại các hiện tượng tâm lý.

c)

Hành vi các hiện tượng tâm lý.

d)

Các hiện tượng tâm lý.

e)

Khái niệm các hiện tượng tâm lý

4.

Tâm lý người mang bản chất:

a)

Tính xã hội.

b)

Tâm lý người.

c)

Xã hội và tính lịch sử.

d)

Tính lịch sử.

5.

Các quan điểm về tâm lý học con người thời cổ

đại. Cơ thể người có 3 tầng tâm hồn. Chính là:

a)

Tâm hồn nghệ sĩ - tân hồn cảm thụ - tâm hồn suy nghĩ.

b)

Tâm hồn dinh dưỡng - tân hồn tiềm thức - tâm

hồn suy nghĩ.

c)

Tâm hồn nghễ sỹ - tân hồn cảm thụ - tâm hồn ý

nghĩ.

d)

Tâm hồn dinh dưỡng - tân hồn cảm thụ - tâm hồn

suy nghĩ

6.

G. Freud là bác sĩ người Áo xây dựng nên ngành tâm

lý học phân tâm học. Ông tách con người thành 3 khối:

a)

Cái bản năng - cái siêu tôi - cái tôi.

b)

Cái nó - cái tôi - cái siêu tôi.

c)

Cái ấy - cái siêu tôi - cái tôi.

d)

Cái tôi - cái nó - cái siêu tôi.

7.

Hiện tượng nào dưới đây KHÔNG phải là hiện tượng

tâm lý ?

a)

Thẹn đỏ cả mặt.

b)

Giận run cả người.

c)

Lo lắng đến mất ngủ.

d)

Bụng đói cồn cào.

8.

Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lý ?

a)

Bồn chồn như có hẹn với ai.

b)

Say mê với hội họa.

c)

Siêng năng trong học tập.

d)

Yêu thích thể thao.

9.

Câu thơ “ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói

lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý ?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính chủ thể.

c)

Tính sinh động.

d)

Tính sáng tạo.

10.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là vô thức?

a)

Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.

b)

Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.

c)

Một em sinh viên quên làm bài tập trước khi đến

lớp.

d)

Một em sơ sinh khóc khi mới được sinh ra.

11.

Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý

thức vì:

a)

Chú ý giúp con người không định hướng hoạt

động.

b)

Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt

động của mình.

c)

Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.

d)

Chú ý luôn đi kèm với hoạt động.

12.

Tâm lý mang tính:

a)

Xã hội

b)

Chủ thể

c)

Tập thể

d)

Nhóm

13.

Quên là thông điệp lắng nghe:

a)

Kém

b)

Giỏi

c)

Tốt

d)

Vừa phải

14.

Biểu hiện tâm lý nhóm khách tạo ra sự phục vụ

thoải mái:

a)

Trình bày yêu cầu, sở thích của họ một cách rõ ràng cởi mở.

b)

Loại khách ương ngạnh, lòng đầy thành kiến.

.

c)

Loại khách do dự, khó quyết đoán.

d)

Loại khách nóng vội, bốc đồng

15.

Biểu hiện tâm lý nhóm khách khó tính nhưng không

gây nên sự bực dọc, khó chịu cho người phục vụ:

a)

Loại khách nóng vội, bốc đồng.

b)

Loại khách hoài nghi, rắc rối.

c)

Loại khách ương ngạnh, lòng đầy thành kiến.

d)

Loại khách do dự, khó quyết đoán.

16.

Đặc điểm của nhóm khách du lịch có nhu cầu ở mức

độ ý muốn là:

a)

Đã sẵn sàng tiêu dùng nhưng chưa có đủ thông tin cần thiết về sản phẩm hoặc đang trong quá trình lựa chọn loại sản phẩm nào sẽ phù hợp với mục đích, động cơ, sở thích và khả năng thanh toán của mình.

b)

Lời nói, hành vi, cử chỉ của họ dễ hiểu, luôn thể hiện tính cụ thể, tính mục đích.

c)

Cử chỉ, điệu bộ lúng túng, các câu hỏi mang nặng tính chất thăm dò.

d)

Họ có biểu hiện thích thú được nghe nhưng quyết định tiêu dùng mong manh.

17.

Đặc điểm của nhóm khách du lịch có nhu cầu ở mức

độ khát vọng là:

a)

Đã sẵn sàng tiêu dùng nhưng chưa có đủ thông tin cần thiết về sản phẩm hoặc đang trong quá trình lựa chọn loại sản phẩm nào sẽ phù hợp với mục đích, động cơ, sở thích và khả năng thanh toán của mình.

b)

Lời nói, hành vi, cử chỉ của họ dễ hiểu, luôn thể hiện tính cụ thể, tính mục đích.

c)

Cử chỉ, điệu bộ lúng túng, các câu hỏi mang nặng tính chất thăm dò.

d)

Họ có biểu hiện thích thú được nghe nhưng quyết định tiêu dùng mong manh.

18.

Điền vào trỗ trống: Hành vi người tiêu dùng du lịch là toàn bộ hành động mà du khách thể hiện trong quá trình ……………… du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu khi thực hiện chuyến đi của họ.

a)

Tìm kiếm, bán, sử dụng, đánh giá sản phẩm.

b)

Tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm.

c)

Tìm kiếm, chia sẻ, sử dụng, đánh giá sản phẩm.

d)

Tìm kiếm, phát triển, sử dụng, đánh giá sản phẩm.

19.

Nhược điểm khi sử dụng phương pháp trắc nghiệm:

a)

Khó soạn thảo một bộ trắc nghiệm đảm bảo tính tiêu chuẩn hoá.

b)

Tính chất ngắn gọn, tiêu chuẩn hoá.

c)

Đơn giản về thiết bị và kĩ thuật.

d)

Định lượng được kết quả nghiên cứu.

20.

Cấu trúc bảng hỏi bao gồm:

a)

Tên, địa chỉ chủ thể nghiên cứu, nội dung câu hỏi, lời cám ơn.

b)

Tên, địa chỉ chủ thể nghiên cứu, số điện thoại,

email, nội dung câu hỏi.

c)

Tên, địa chỉ chủ thể nghiên cứu, số điện thoại,

email, nội dung câu hỏi, nội dung thông tin cá nhân.

d)

Tên, địa chỉ chủ thể nghiên cứu, số điện thoại,

email, nội dung câu hỏi, nội dung thông tin nghề nghiệp chủ thể nghiên cứu.