wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TỔNG HỢP VĂN 7

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

Văn học dân gian

b)

Văn học viết

c)

Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ

2.

Em hiểu thế nào là tục ngữ?

a)

Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

b)

Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

c)

Là một thể loại văn học dân gian.

d)

Cả ba ý trên.

3.

Theo em, người xưa dự báo thời tiết chủ yếu phục vụ cho mục đích nào?

a)

Để cấy cày, sản xuất nông nghiệp phù hợp

b)

Để có kế hoạch phòng chống thiên tai lũ lụt

c)

Để sắp xếp công việc, cuộc sống cá nhân

d)

Cả A, B và C đều đúng

4.

Văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng VIệt" sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Thuyết minh

5.

"Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng." (Vũ Ngọc Phan) Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

6.

Câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải.

b)

Hãy biết coi trong của cải của bản thân.

c)

Đừng nên coi trọng của cải.

d)

Hãy biết quý trọng con người hơn của cải.

7.

Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

a)

Gia đình thân yêu của em.

b)

Ý kiến của em về câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm".

c)

Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

d)

Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này

8.

Để lập dàn ý cho đề bài: Giải thích câu tục ngữ: "Thương người như thể thương thân", câu hỏi tìm ý nào dưới đây là không cần thiết?

a)

Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?

b)

Vì sao nhân dân ta lại khuyên phải thương người như thể thương thân?

c)

Làm thế nào để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ?

d)

Có khi nào lời khuyên đó sai không?

9.

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm" (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

a)

Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý.

b)

Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước.

c)

Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể.

d)

Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá.

10.

Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Dẫn chứng tiêu biểu cụ thể, toàn diện

b)

Giọng văn giàu cảm xúc

c)

Văn bản nghị luận mẫu mực

d)

Bố cục chặt chẽ, rành mạch

11.

"Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran" (Duy Khán) Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

12.

Văn bản "Sự giàu đẹp của tiếng Việt" là của tác giả nào?

a)

Đặng Thai Mai

b)

Hoài Thanh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hồ Chí Minh

13.

Văn bản "Sự giàu đẹp của tiếng Việt" (Đặng Thai Mai) được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?

a)

Thuyết minh

b)

Tự sự

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

14.

Đọc câu văn sau đây: Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.

Hãy xác địnhk kết luận trong câu văn trên.

a)

Hôm nay trời mưa

b)

Chúng ta không đi chơi

c)

Trời mưa, chúng ta không đi chơi

d)

Chúng ta không đi chơi công viên nữa

15.

Câu tục ngữ nào nói lên kinh nghiệm dự đoán bão?

a)

Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tấc đất, tấc vàng

d)

Nhất thì, nhì thục

16.

Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

17.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì chống Mĩ

b)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

18.

Trong các câu sau đây ,câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn “Sự giàu đẹp của tiếng Việt"?

a)

Tiếng Việt thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp

b)

Tiếng Việt gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

c)

Tiếng Việt có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, thứ tiếng hay

19.

Câu tục ngữ nào đề cao giá trị về hình thức bên ngoài của con người?

a)

Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

b)

Một mặt người bằng mười mặt của

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Chết trong hơn sống đục

20.

Đọc hai câu tục ngữ sau đây :

a) Học thầy không tày học bạn

b) Không thầy đố mầy làm nên

Em hãy cho biết ý nghĩa hai câu tục ngữ trên như thế nào với nhau ?

a)

Đối lập nhau

b)

Giống nhau

c)

Bổ sung nhau

d)

Mâu thuẩn nhau

21.

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa trái ngược với câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Muốn lành nghề chớ nề học hỏi

d)

Ăn cháo đá bát

22.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ …. đến”

b)

Sử dụng biện pháp điệp ngữ và liệt kê theo mô hình “từ …. đến “

c)

Sử dụng biện pháp nhân hóa và liệt kê theo mô hình “từ …,đến “

d)

Sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và điệp ngữ.

23.

Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt“ có đoạn viết: “Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình .Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó .”

Đoạn văn trên có nội dung gì?

a)

Nêu lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin của người Việt đối với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả đối với người Việt

24.

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

a)

Giúp cho người đọc ,người nghe hiểu được nội dung một câu chuyện

b)

Xác lập cho người đọc ,người nghe một tư tưởng ,quan điểm nào đó

c)

Thể hiện cảm xúc của con người đối với thế giới xung quanh

d)

Trình bày cụ thể giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm

25.

Đọc đoạn văn trích sau đây : “Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách… là thói quen tốt. Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.”(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời thường)

Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn trên?

a)

Có thói quen tốt và thói quen xấu

b)

Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt.

c)

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu.

d)

Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.

26.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

27.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết.

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

28.

Nêu các bước cần phải thực hiện khi làm bài văn nghị luận chứng minh?

a)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Lập dàn bài - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa.

b)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Đọc lại và sửa chữa - Lập dàn bài - Viết bài

c)

Có 4 bước: Lập dàn bài - Tìm hiểu đề - Tìm ý - Viết bài

d)

Có 4 bước: Lập dàn bài – Viết bài – Tìm hiểu đề và tìm ý – Nộp bài

29.

Bài văn nghị luận cần phải có những yếu tố nào ?

a)

Luận điểm, luận cứ, lập luận

b)

Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng

c)

Luận điểm, lý lẽ, lập luận

d)

Dẫn chứng, lí lẽ, lập luận

30.

Tính chất nào phù hợp với đề bài : “Đọc sách rất có lợi”.

a)

Khuyên nhủ

b)

Ca ngợi

c)

Phân tích

d)

Tranh luận

31.

Đọc đề văn nghị luận sau: Không thể sống thiếu tình bạn.

Em hãy cho biết tính chất của đề văn trên là gì?

a)

Đề có tính chất ca ngợi, giải thích

b)

Đề có tính chất suy nghĩ ,bàn luận

c)

Đề có tính chất tranh luận , phản bác

d)

Đề có tính chất khuyên nhủ

32.

Cho đề bài tập làm văn sau đây:

Từ xưa nhân dân ta đã để lại câu ca dao:

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau cùng”.

Em hãy cho biết cách ra đề nào sau đây là đề yêu cầu chứng minh?

a)

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì trong câu ca dao trên?

b)

Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu ca dao đó.

c)

Em hãy làm sáng tỏ vấn đề nêu ra trong câu ca dao trên.

d)

Hãy cho biết ý nghĩa của vấn đề nêu ra trong câu ca dao trên.

33.

Đọc câu văn sau đây: Trời nóng quá, đi ăn kem đi.

Hãy xác định luận cứ trong câu văn trên.

a)

Trời nóng quá

b)

Hãy đi ăn kem

c)

Đi ăn kem đi

d)

Nóng quá

34.

Tính chất nào phù hợp với đề bài : “Đọc sách rất có lợi”.

a)

Khuyên nhủ

b)

Ca ngợi

c)

Phân tích

d)

Tranh luận

35.

Nhiệm vụ phần kết bài trong bố cục bài văn nghị luận là gì?

a)

Trình bày các nội dung của luận điểm đề ra.

b)

Khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm đã đề ra.

c)

Nêu luận điểm thể hiện thái độ, tư tưởng của người nói hoặc viết.

d)

Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm đã đề ra.

36.

Trong những câu tục ngữ sau đây, câu nào nói lên kinh nghiệm của nhân dân về trồng trọt ?

a)

Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

b)

Tấc đất,tấc vàng.

c)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

d)

Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.

37.

Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “ đã sử dụng biện pháp nghệ tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

38.

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa giống với câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

a)

Ăn cây nào rào cây nấy

b)

Ăn cháo đá bát

c)

Ăn vóc học hay

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

39.

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa giống với câu tục ngữ: “Một mặt người bằng mười mặt của”

a)

Nhiều áo thì ấm, nhiều người thì vui

b)

Người khôn dồn ra mặt

c)

Người sống, đống vàng

d)

Dao năng liếc thì sắc, người năng chào thì quen

40.

Câu tục ngữ nào đề cao lòng nhân ái của con người ?

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Cái răng cái tóc là góc con người

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Chết trong hơn sống đục