WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG V (Part2)
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Ánh sáng có tần số lớn nhất trong các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
đỏ.
chàm.
tím.
lam.
Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là 0,55 μ m. Hệ vân trên màn có khoảng vân là
1,1 mm.
1,2 mm.
1,0 mm.
1,3 mm.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.
Chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.
Sóng ánh sáng là sóng ngang.
Tia X và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
Tia hồng ngoại
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không truyền được trong chân không.
không phải là sóng điện từ.
được ứng dụng để sưởi ấm.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.
Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.
Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
Trong chân không bước sóng của một ánh sáng màu lục là
0,55 mm.
0,55 pm.
0,55 μ m.
0,55 nm.
Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
so với tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
tia khúc xạ là tia sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
so với tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μ m đến 0,76 μ m. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 μ m còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?
3.
4.
8.
7.
Nguồn sáng nào sau đây khi phân tích không cho quang phổ vạch phát xạ?
Đèn hơi hyđrô.
Đèn hơi thủy ngân.
Đèn hơi natri.
Đèn dây tóc.
Quang phổ liên tục
phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là
4.
2.
5.
3.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m và khoảng vân là 0,8 mm. Cho c = 3.108 m/s. Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
5,5.1014 Hz.
4,5.1014 Hz.
7,5.1014 Hz.
6,5.1014 Hz.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 500 nm. Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm. Số vân sáng là
11
13
15
17
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1 = 750 nm, λ2 = 675 nm và λ3 = 600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 mm có vân sáng của bức xạ
λ1,λ3
λ1
λ2
λ3
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
giảm đi bốn lần.
không đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
0,5 μm
0,7 μm
0,4 μm
0,6 μm
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau.
Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.
Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.
lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ.
lớn hơn bước sóng của tia màu tím.
Tia tử ngoại
có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma.
có tần số tăng khi truyền từ không khí vào nước.
không truyền được trong chân không.
được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng 0,5 µm. Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 4 là
4 mm.
2,8 mm.
2 mm.
3,6 mm.
Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.
Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím.
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là
21 vân.
15 vân.
17 vân.
19 vân.
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
trong y tế để chụp điện, chiếu điện.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng λd = 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng λl (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến 575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của λl là
500 nm.
520 nm.
540 nm.
560 nm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng
0,48 μm và 0,56 μm.
0,40 μm và 0,60 μm.
0,45 μm và 0,60 μm.
0,40 μm và 0,64 μm.
Quang phổ vạch phát xạ
của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.
là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
2λ.
1,5λ.
3λ.
2,5λ.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm, quan sát được
2 vân sáng và 2 vân tối.
3 vân sáng và 2 vân tối.
2 vân sáng và 3 vân tối.
2 vân sáng và 1 vân tối.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc màu lục.
tia Rơn-ghen.
Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 40, đặt trong không khí. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685. Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này. Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính xấp xỉ bằng
1,4160.
0,3360.
0,1680.
13,3120.
Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm kính ảnh (hoặc tấm kính mờ) của buồng ảnh sẽ thu được
ánh sáng trắng
một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
các vạch màu sáng, tối xen kẽ nhau.
bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1 và λ2 . Trên màn quan sát có vân sáng bậc 12 của λ1 trùng với vân sáng bậc 10 của λ2 . Tỉ số λ2λ1 bằng
6/5
2/3
5/6
3/2
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
lò vi sóng.
lò sưởi điện.
hồ quang điện.
