wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 9 - No2

Total questions: 80

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” được khắc họa giống với mô-tip nào trong truyện cổ?

a)

Những con người ăn ở hiền lành, thật thà, phúc đức sẽ được đền đáp xứng đáng.

b)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ đã lấy được vợ đẹp và trở nên giàu có.

c)

Một chàng trai tài giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nguy, họ trả nghĩa nhau và thành vợ chồng

d)

Một ông vua mang hạnh phúc đến cho một con người đau khổ.

2.

Nhận định nào nói đúng nhất cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu trong đoạn trích này?

a)

Qua cử chỉ, hành động

b)

Qua lời nói

c)

Cả A, B đúng

d)

Qua đặc điểm tâm lí

3.

Hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” khiến em liên tưởng đến nhân vật trong truyện cổ tích nào?

a)

Thạch Sanh trong truyện “Thạch Sanh”

b)

Người em trong truyện “Cây khế”

c)

Anh Khoai trong truyện “Cây tre trăm đốt"

d)

Nhà vua trong truyện “Tấm Cám”

4.

Tác dụng của phép tu từ trong câu thơ sau là gì ?

“Vân Tiên tả đột hữu xông

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang”

a)

Khắc họa được vẻ đẹp của một dũng tướng thời xưa.

b)

Nhấn mạnh vẻ đẹp của một chàng thư sinh nho nhã.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp của tấm lòng nhân hậu

d)

Tô đậm vẻ đẹp của một người nông dân

5.

Nhận xét nào đúng nhất về ngôn ngữ của đoạn trích?

a)

Đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết của câu chuyện.

b)

Mang màu sắc địa phương Nam Bộ.

c)

Mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thường ngày của con người.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

e)

Cả A, B, C đều sai

6.

Hai câu thơ “Vân Tiên tả đột hữu xông – Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” sử dụng phép tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nói quá

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

7.

Ý nào nói đúng nhất bản chất con người của Lục Vân Tiên trong lời nói và thái độ của chàng với Kiều Nguyệt Nga?

a)

Từ tâm, nhân hậu

b)

Trọng nghĩa khinh tài

c)

Chính trực, hào hiệp

d)

Cả A, B, C đều đúng.

e)

Cả A, B, C đều sai

8.

“Truyện Lục Vân Tiên” được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Pháp

d)

Chữ Nôm

9.

Hai câu thơ

“Gẫm câu báo đức thù công

Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”

thể hiện tâm trạng gì của Kiều Nguyệt Nga trước việc làm của Lục Vân Tiên?

a)

Coi thường việc làm của Lục Vân Tiên.

b)

Băn khoăn, áy náy vì chưa biết làm thế nào để trả ơn Lục Vân Tiên.

c)

Thán phục trước việc làm nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên.

d)

Ngưỡng mộ tài năng của Lục Vân Tiên.

10.

Dòng nào nói đúng, đủ nhất về khái niệm : Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

a)

Là trình bày những cảm nhận, đánh giá về vẻ đẹp của bài thơ, đoạn thơ

b)

Là nêu tình cảm của mình về bài thơ, đoạn thơ

c)

Là trình bày những thông tin liên quan đến nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ

d)

Là trình bày những cảm nhận, đánh giá về vẻ đẹp của nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

11.

Văn bản nào không phải là văn bản nhật dụng?

a)

Tôi đi học

b)

Phong cách Hồ Chí Minh

c)

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

d)

Cổng trường mở ra

12.

Văn bản phong cách Hồ Chí Minh thuộc chủ đề nào sau đây?

a)

Quyền sống của con người

b)

Sự hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

c)

Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

d)

Bảo vệ môi trường

13.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

a)

Một đêm mưa.

b)

Chim hót líu lo.

c)

Cánh đồng làng.

d)

Con sông trong những câu chuyện anh kể.

14.

Câu văn: “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn.” được rút gọn thành phần nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

15.

Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

16.

Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau:

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

17.

Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tố Hữu

d)

Đặng Thai Mai

18.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có xuất xứ như thế nào?

a)

Trích trong tập “Đường cách mệnh”

b)

Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930

c)

Trong tập "Nhật kí trong tù"

d)

Trích Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2/1951

19.

Bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

c)

Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Những năm đầu thế kỉ XX.

20.

Trong văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta", những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

d)

Tha thiết, dạt dào

21.

Văn bản "Sự giàu đẹp của tiếng Việt" là của tác giả nào?

a)

Đặng Thai Mai

b)

Hoài Thanh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hồ Chí Minh

22.

Câu văn gạch chân ở đoạn "Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn" là:

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Trạng ngữ được tách thành câu riêng

d)

Câu mở rộng thành phần

23.

Tác giả nào viết truyện Kiều (hãy chọn phương án không phải)

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dứ

c)

Tố Như

d)

Thanh Hiên

24.

Nguyễn Du có đồng ý phục vụ cho triều Tây Sơn không?

a)

b)

Không

25.

Truyện Kiều sử dụng bao nhiêu phần trăm là từ Hán - Việt?

a)

Chính xác 36

b)

Xấp xỉ 48

c)

Xấp xỉ 35

d)

Chính xác 35

26.

Điền vào chỗ trống:"Gọi là.................................................................... .... ........ ........,

Họa là người dưới suối vàng biết cho.

a)

cửa công

b)

gặp dưới đường

c)

chào hỏi xã giao

d)

Gặp gỡ giữa đường

27.

Thét lấy nàng nghĩa gì?

a)

ôm lấy nàng

b)

Ấy ấy

c)

Mắng mỏ

d)

Đánh đập

28.

Khác xương ghi dạ xiết chi,

......... đem gan óc đền nghì trời mây

a)

rễ

b)

Quyết

c)

dễ

d)

sợ

29.

Thệ hải minh sơn là gì?

a)

Thệ hải minh sớn

b)

Thề với biển

c)

Thề với núi, biển

d)

Sơn Tinh.

30.

.......... chợt tỉnh giấc xuân,

Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han.

a)

Thúy Vân

b)

Thúy Kiều

c)

Nàng

d)

Gái lầu

31.

Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?

a)

Ruộng đất

b)

Rau muống

c)

Cơ hội

d)

Đất cát

32.

Trong bài thơ “Ánh trăng” ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột, nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào?

a)

Rưng rưng

b)

Lo âu

c)

Ngại ngùng

d)

Vô cảm

33.

Khổ cuối bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết :

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?

a)

Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung

b)

Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ

c)

Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa

d)

Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa

34.

Truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ) được viết vào thời kì nào?

a)

Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì gần cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

Thời kì cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp

35.

Trong truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ), khi nào nhân vật ông Hai có cảm giác “cổ nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”?

a)

Khi nghe lỏm tin của anh dân quân đọc báo

b)

Khi nghe bà vợ lẩm nhẩm tính tiền hàng

c)

Khi nghe tin làng chợ Dầu Việt gian theo Tây

d)

Khi nghe đứa con út trả lời

36.

Đoạn văn “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được …. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế? Trống ngực lão đập thình thịch. Ông lão nín thở, lắng tai nghe bên ngoài.” (Làng-Kim Lân) diễn tả tâm trạng gì của ông Hai?

a)

Xúc động

b)

Nơm nớp, lo sợ

c)

Mệt mỏi

d)

Xét nét

37.

Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí

b)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí, xây dựng tình huống truyện

c)

Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật, xây dựng tình huống truyện

d)

Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

38.

Trong các đoạn sau, đoạn nào không sử dụng yếu tố độc thoại nội tâm:

a)

Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay như nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế?

b)

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói

to :

- Hà, nắng gớm, về nào…

c)

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?

d)

Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được.

39.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

40.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả

b)

Tự sự, bình luận, thuyết minh

c)

Tự sự, miêu tả, thuyết minh

d)

Tự sự, trữ tình, thuyết minh

41.

Ý nào nói không đúng vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự?

a)

Giới thiệu nhân vật và tình huống

b)

Giới thiệu người viết truyện

c)

Tả người và tả cảnh vật

d)

Đưa ra các nhận xét, đánh giá về những điều được kể

42.

Truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết vào năm nào?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

43.

Dòng nào thể hiện đúng nhất nội dung của truyện “Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng )?

a)

Tình cảm làng xóm láng giềng thân mật trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

b)

Tình cảm bà cháu rất sâu sắc trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

c)

Tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

d)

Tình đồng chí đồng đội sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

44.

Trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, sau khi làm xong chiếc lược ngà như lời hứa với đứa con gái, ông Sáu đã khắc lên chiếc lược ấy dòng chữ nào?

a)

Tặng Thu con gái yêu quí của ba

b)

Yêu thương tặng Thu con gái của ba

c)

Yêu nhớ tặng con gái yêu quí của ba

d)

Yêu nhớ tặng Thu con của ba

45.

Văn bản “Cố hương” của Lỗ Tấn đã đặt ra vấn đề gì?

a)

Cách sống của xã hội Trung Quốc trong thơi đại mới

b)

Tương lai của những đứa trẻ trong thơi đại mới

c)

Vấn đề con đường đi của người nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm

d)

Vấn đề xây dựng lại cố hương của mình

46.

“ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được” Câu văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?

a)

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

b)

Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

c)

Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

d)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

47.

Ý nào không nói về ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách trong văn bản “Bàn về đọc sách” ( Chu Quang Tiềm )?

a)

Giúp kế thừa các thành tựu đã qua

b)

Là chuẩn bị cho con đường học vấn

c)

Là con đường tích lũy nâng cao tri thức

d)

Là cách giải trí thú vị, thoải mái

48.

Trong các câu sau, câu nào không có khởi ngữ?


a)

Tôi thì tôi không đi được đâu.

b)

Bánh rán đường đây, chia cho mỗi em một cái.

c)

Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ.

d)

Hình như trong ý nghĩ mụ, mụ nghĩ : “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày là của tao.”

49.

Tên khai sinh của nhà thơ Thanh Hải là

a)

Phạm Văn Ngoãn.

b)

Phạm Bá Ngoãn.

c)

Phạm Bá Ngoan.

d)

Phạm Văn Ngoan.

50.

Nhà thơ Thanh Hải quê ở

a)

Nghệ An.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Quảng Trị.

d)

Thừa Thiên - Huế.

51.

Câu nào dưới đây diễn tả chính xác sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Thanh Hải?

a)

Ông hoạt động văn nghệ từ đầu những năm kháng chiến chống Pháp.

b)

Trong thời kì chống Mĩ, ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam giai đoạn sau cùng.

c)

Sau ngày giải phóng, Thanh Hải sống, sáng tác và gắn bó với quê hương xứ Huế cho đến lúc qua đời.

d)

Ông được trao tặng giải thưởng Văn học Nguyễn Đình Chiểu năm 1975.

52.

Câu nào sau đây nhận xét đúng về phong cách thơ Thanh Hải?

a)

Thơ Thanh Hải có ngôn ngữ trong sáng, giàu âm điệu và nhạc điệu, cảm xúc tha thiết, chân thành, bình dị, hồn hậu, lắng đọng.

b)

Thơ Thanh Hải giàu tính triết lí - suy tưởng, mang vẻ đẹp trí tuệ, ngôn ngữ và hình ảnh thơ độc đáo, giàu tính tượng trưng.

c)

Thơ Thanh Hải mộc mạc, dân dã, ngang tàng, tếu táo mà tha thiết, sâu lắng, nhân tình, tự nhiên ngẫu hứng mà tinh tế, công phu.

d)

Thơ Thanh Hải vận động ở nhiều đối cực, giọng điệu mộc mạc, chân tình, lắng đọng, hình ảnh thâm trầm, giàu tính triết lí, biểu tượng.

53.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1980.

b)

Tháng 10/1980.

c)

Tháng 11/1980.

d)

Tháng 12/1980.

54.

"Mùa xuân nho nhỏ" được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do.

b)

Năm chữ.

c)

Bảy chữ.

d)

Lục bát.

55.

Cách hiểu nào sau đây về nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ" là chính xác nhất?

a)

Một mùa xuân ngắn ngủi, không để lại nhiều ấn tượng cho mọi người.

b)

Một mùa xuân khó khăn, đất nước chưa có thành tựu gì đáng kể.

c)

Một mùa xuân nhỏ nhưng tràn ngập niềm vui sau ngày đất nước giải phóng.

d)

Một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân đất nước, thể hiện khát vọng dâng hiến khiêm nhường, dung dị, chân thành.

56.

Dòng nào dưới đây diễn tả đúng trình tự mạch cảm xúc của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"?

a)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Tự hào trước mùa xuân đất nước => Ngợi ca quê hương, đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời.

b)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Tự hào trước mùa xuân đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Ngợi ca quê hương, đất nước.

c)

Tự hào trước mùa xuân đất nước => Ngợi ca quê hương, đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên.

d)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Ngợi ca quê hương, đất nước => Tự hào trước mùa xuân đất nước.

57.

Tác giả "Ánh trăng" là ai?

a)

Nguyễn Khoa Điềm

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Duy

d)

Nguyễn Thành Long

58.

Bài thơ "Ánh trăng" viết năm nào?

a)

1978

b)

1980

c)

1969

d)

1676

59.

Bài thơ "Ánh trăng" viết khi tác giả đang sống và làm việc ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Lào Cai

c)

Quảng Ninh

d)

TP. Hồ Chí Minh

60.

Phong cách sáng tác của Nguyễn Duy là:

a)

1, giàu triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt, suy tư

b)

2, nhẹ nhàng, sâu lắng nhưng cũng sôi nổi

c)

3, ngang tàng, tinh nghịch nhưng cũng sâu sắc

d)

Cả 1+2+3 đúng

61.

Điền vào chỗ trống: "Chủ đề bài thơ "Ánh trăng" là: Thể hiện suy ngẫm của tác giả về thái độ của con người với quá khứ nghĩa tình. Từ đó, nhắc nhở thái độ sống ....."

a)

“uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung, không được lãng quên quá khứ nghĩa tình

b)

bội bạc, vô tình

c)

không được lãng quên quá khứ nghĩa tình

d)

ân nghĩa thuỷ chung

62.

Yếu tố tự sự trong bài thơ "Ánh trăng" được thể hiện ở chỗ:

a)

1, bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ, được kể theo trình tự thời gian; có tình huống: đèn tắt, phòng tối

b)

2, dòng cảm xúc men theo dòng tự sự mà bộc lộ

c)

3, Phương thức biểu đạt chính là tự sự

d)

cả 1+2+3 đúng

63.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ thơ 1+2 là gì?

a)

Câu chuyện giữa người và trăng trong quá khứ

b)

Câu chuyện giữa người và trăng trong hiện tại

c)

Câu chuyện giữa người và trăng trong tương lai

d)

Suy ngẫm triết lí của tác giả qua hình tượng trăng

64.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ thơ 3+4 là gì?

a)

Câu chuyện giữa người và trăng trong hiện tại

b)

Câu chuyện giữa người và trăng trong quá khứ

c)

Câu chuyện giữa người và trăng trong tương lai

d)

Tình huống gặp lại trăng của tác giả

65.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ thơ 5 là gì?

a)

Cảm xúc của nhà thơ, sự xúc động mãnh liệt khi gặp lại trăng

b)

Suy ngẫm sâu sắc và triết lí qua hình tượng vầng trăng

c)

Tình huống gặp lại trăng

d)

Câu chuyện giữa người và trăng

66.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ cuối là gì?

a)

Suy ngẫm sâu sắc và triết lí qua hình tượng vầng trăng

b)

Cảm xúc của nhà thơ, sự xúc động mãnh liệt khi gặp lại trăng

c)

Tình huống gặp lại trăng

d)

Câu chuyện giữa người và trăng trong hiện tại

67.

Sự việc nào là bước ngoặt để tác giả bộc lộ cảm xúc và thể hiện chủ đề của bài thơ?

a)

đèn điện tắt, phòng tối

b)

Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng trong đêm mất điện

c)

thình lình đèn điện tắt/ phòng buyn - đinh tối om

d)

sự hiện diện của vầng trăng - người bạn nghĩa tình năm xưa

68.

Theo tác giả hành trang quan trọng nhất cẩn chuẩn bị khi bước sang thế kỉ mới là gì ?

a)

Một trình độ học vấn cao

b)

Một cơ sở vật chất tiên tiến

c)

Tiềm lực bản thân con người

d)

Những thời cơ hội nhập

69.

Thành ngữ “Nước đến chân mới nhảy” trong văn bản có nghĩa là gì?

a)

Hành động chậm trễ, thiếu tính toán.

b)

Hành động chậm chạp, lười biếng.

c)

Hành động vội vã, thiếu suy nghĩ.

d)

Hành động cẩu thả, qua loa.

70.

Dòng nào sau đây không phải là nhiệm vụ cấp bách đưa ra cho đất nước được nêu trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?

a)

Thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu của nền kinh tế

b)

Tiếp cận với nền kinh tế tri thức

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

d)

Phát triển các dịch vụ thương mại.

71.

Cụm từ "nền kinh tế tri thức" được hiểu là: Đó là khái niệm chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế trong đó tri thức trí tuệ chiếm một tỉ trọng cao trong giá trị của các sản phẩm và trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cụm từ "nền kinh tế tri thức" được hiểu là: Đó là khái niệm chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế trong đó tri thức trí tuệ chiếm một tỉ trọng cao trong giá trị của các sản phẩm và trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Nội dung nào sau đây không phải là mặt mạnh của người Việt Nam?

a)

Thông minh, nhạy bén với cái mới.

b)

Có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau.

c)

Tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần kỉ luật cao trong công việc.

d)

Cần cù, sáng tạo trong công việc.

74.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì ?

a)

Biểu cảm

b)

Tự sự

c)

Nghị luận

d)

Miêu tả

75.

Ý nào sau đây nói đúng mục đích chính mà bài viết muốn gửi tới người đọc ?

a)

Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam để rèn luyện những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới.

b)

Bối cảnh thế giới hiện nay đang đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho đất nước.

c)

Để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người.

d)

Những mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam cần nhận rõ khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.

76.

Khi phân tích mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam, thái độ của tác giả Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới như thế nào?

a)

Tự ti thấy mình kém cỏi

b)

Khẳng định mặt mạnh là chủ yếu, coi mặt yếu là không quan trọng

c)

Đề cao mặt mạnh, miệt thị mặt yếu

d)

Khách quan, toàn diện, tôn trọng sự thực, không thiên lệch một phía

77.

"Hành trang" có nghĩa là gì ?

a)

Những vật dụng quen thuộc hàng ngày

b)

Những vật dụng mang theo khi đi xa

c)

Những vật trang trí trong nhà

d)

Trang phục của mỗi người (quần, áo, giày, dép,...)

78.

Trong những so sánh sau, so sánh nào không nằm trong văn bản trên ?

a)

Người Hoa ở nước ngoài thường cưu mang nhau song người Việt lại thường đố kị nhau.

b)

Người Nhật thăm bảo tàng thì túm tụm vào nghe thuyết minh, còn người Việt thì tản ra xem những thứ mình thích.

c)

Người phương Tây có ý thức rất cao trong việc bảo vệ môi trường; trong khi người Việt thường hay vứt rác bừa bãi nơi công cộng.

d)

Người Nhật vốn nổi tiếng cần cù nhưng lại rất cẩn trọng khi chuẩn bị công việc, người Việt lại thường dựa vào tài tháo vát của mình nên thường hành động theo kiểu nước đến chân mới nhảy, liệu cơn gắp mắm.

79.
  1. Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?
a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

80.

Dòng nào nhận định đúng nhất về tục ngữ?

a)

A- Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản.

b)

B- Một câu tục ngữ không thể coi là một văn bản.

c)

C- Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản kể chuyện kinh nghiệm.

d)

D- Một câu tục ngữ có thể coi là một dạng văn bản nghị luận đặc biệt ngắn.