wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 8 - SỐ 3

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?

a)

Đầu những năm 20 của thế kỉ XX

b)

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX

c)

Đầu những năm 40 của thế kỉ XX

d)

Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.

2.

Những dòng nào dưới đây nói đúng nội dung được thể hiện trong Thơ mới?

a)

Tâm sự yêu nước thiết tha

b)

Cái tôi buồn và cô đơn

c)

Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu

d)

Lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường.

3.

Thế Lữ có vị trí như thế nào trong phong trào Thơ mới?

a)

Là cầu nối giữa thơ cũ và thơ mới

b)

Là người cuối cùng ra nhập hàng ngũ Thơ mới

c)

Là người cản trở sự phát triển của Thơ mới

d)

Là người tiêu biểu cắm ngọn cờ cho phong trào Thơ Mới

4.

Trong bài “Quê hương” - Tế Hanh, đoạn thơ từ câu 3 đến câu 8 đã tái hiện cảnh nào?

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi

b)

Cảnh đoàn thuyền đánh cá ngoài khơi

c)

Cảnh đón thuyền cá về bến

d)

Cảnh đoàn thuyền trên bến

5.

Từ ngữ gạch chân trong câu thơ: “Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng / Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” sử dụng kiểu ẩn dụ gì?

a)

Ẩn dụ phẩm chất

b)

Ẩn dụ hình thức

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Ẩn dụ cách thức

6.

Những nhận định nào nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với quê hương?

a)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn thương da diết

b)

Yêu mến, trân trọng, gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người quê hương

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông

d)

Cả A và C

7.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

8.

Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang” ?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

9.

Bài thơ “Nhớ rừng” ( Thế Lữ ) đã khơi gợi tình cảm gì ở người dân Việt Nam đương thời?

a)

Sự chán ghét thực tại tù túng

b)

Lòng yêu nước thầm kín

c)

Lòng căm thù giặc

d)

Mong muốn được thoát li cuộc sống thực tại

10.

Câu thơ nào dưới đây trong bài “Nhớ rừng” không thể hiện vẻ oai phong lẫm liệt của con hổ giữa chốn rừng xanh?

a)

Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa;

b)

Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng

c)

Trong hang tối mắt thần khi đã quắc

d)

Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng

11.

Tế Hanh được biết đến với phong cách thơ thể hiện:

a)

Sự buồn sầu về một kiếp người tha hương, luôn mong được trở về

b)

Tình yêu mãnh liệt với cuộc sống và con người

c)

Nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

thế giới mơ ảo, hư hư thực thực

12.

Giải thưởng mà Tế Hanh được nhận năm 1996 ?

a)

MAMA

b)

Hồ Chí Minh

c)

Bông sen vàng

d)

Nhà văn trẻ triển vọng

13.

Đâu là lời đề từ chính xác của văn bản Quê hương

a)

Chim nghiêng dọc biển đem tin cá

b)

Chim bay dọc biển tìm soi cá

c)

Chim bay mỏi cánh đem tin cá

d)

Chim bay dọc biển đem tin cá

14.

Hình ảnh nào thể hiện rõ nhất khí thế băng tới mạnh mẽ, đầy sức sống của người dân khi ra khơi?

a)

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

b)

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

c)

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

d)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

15.

Hình ảnh cánh buồm trong khổ thơ thứ 2 được so sánh với hình ảnh nào dưới đây?

a)

Mảnh vải trắng

b)

Mảnh áo làng

c)

Mảnh hồn làng

d)

Mảnh hồn gió

16.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của cafe Take away

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

17.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của cafe Take away

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

18.

Câu thơ "Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

19.

Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ ở khổ thơ cuối được thể hiện qua những hình ảnh nào?

a)

Màu nước xanh, hơi gió biển, chiếc buồm vôi, con thuyền.

b)

Con thuyền, chiếc buồm vôi, cá bạc, màu nước xanh

c)

Màu nước xanh, cá bạc, con thuyền, dân chài lưới

d)

Con thuyền, dân chài lưới, cá bạc, màu nước xanh

20.

Tên khai sinh của Tế Hanh ?

a)

Trần Tế Hanh

b)

Nguyễn Tế Hanh

c)

Phạm Tế Hanh

d)

Lê Tế Hanh

21.

Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?

a)

Đầu những năm 20 của thế kỉ XX

b)

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX

c)

Đầu những năm 40 của thế kỉ XX

d)

Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.

22.

Những dòng nào dưới đây nói đúng nội dung được thể hiện trong Thơ mới?

a)

Tâm sự yêu nước thiết tha

b)

Cái tôi buồn và cô đơn

c)

Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu

d)

Lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường.

23.

Tác phẩm nào dưới đây không thuộc về phong trào thơ Mới?

a)

Quê hương - Tế Hanh

b)

Nhớ rừng - Thế Lữ

c)

Ông đồ - Vũ Đình Liên

d)

Khi con tu hú - Tố Hữu

24.

Văn bản “Lão Hạc” được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện dài

b)

Truyện ngắn

c)

Bút kí

d)

Tiểu thuyết

25.

Theo em, nhân vật chú Hồng trong tác phẩm “Trong lòng mẹ” được thể hiện chủ yếu qua phương diện nào?

a)

Lời nói

b)

Tâm trạng

c)

Ngoại hình

d)

Cử chỉ

26.

Từ “rất kịch” trong câu văn: “Nhưng, nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp” nghĩa là gì?

a)

Đẹp

b)

Hay

c)

Giả dối

d)

Độc ác

27.

“Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện vừa

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Tiểu thuyết

28.

“Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

a)

Bút kí

b)

Truyện ngắn trữ tình

c)

Tiểu thuyết

d)

Tuỳ bút

29.

Các phương thức biẻu đạt được tác giả Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản "Tôi đi học”?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Kết hợp cả A, B, C.

30.

Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn " Tôi đi học"?

a)

Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật " tôi" theo trình tự thời gian của buổi tựu trường.

b)

Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng cảm xúc.

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

31.

Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào

a)

Bút kí.

b)

Truyện ngắn.

c)

Tiểu thuyết.

d)

Truyện vừa.

32.

Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Mang giá trị châm biếm sâu sắc

b)

Là đoạn trích có kịch tính rất cao

c)

Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

d)

Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn

33.

Các tác phẩm Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc được sáng tác vào thời kì nào?

a)

A. 1900 – 1930

b)

B. 1930 – 1945

c)

C. 1945 – 1954

d)

D. 1954 – 1975

34.

Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào?

“Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn”

a)

A. Tôi đi học

b)

B. Trong lòng mẹ

c)

C. Tức nước vỡ bờ

d)

D. Lão Hạc

35.

Các tác phẩm Tức nước vỡ bờ, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc có những điểm gì chung?

a)

A. Đều là văn tự sự, đều được xếp vào truyện kí hiện đại (sáng tác vào thời kì 1930-1945).

b)

B. Cùng có đề tài con người và cuộc sống đương thời của tác giả đều đi sâu miêu tả số phận của những con người bị dập vùi, cực khổ.

c)

C. Đều chan chứa tinh thần nhân đạo

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

36.

Văn bản nào sử dung thể loại hồi kí?

a)

A. Tôi đi học

b)

B. Trong lòng mẹ

c)

C. Tức nước vỡ bờ

d)

D. Lão Hạc

37.

Điền từ còn thiếu cho câu văn sau:

Bằng ngòi bút hiện thực sinh động, ... đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời; xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống cự lại.

a)

A. Lão Hạc

b)

B. Ngô Tất Tố

c)

C. Tức nước vỡ bờ

d)

D. Đoạn trích Trong lòng mẹ

38.

Diễn biến tâm lí còn thay đổi qua cách xưng hô: từ cháu – ông, nhà tôi – ông, bà – mày. Hãy cho biết, sự thay đổi cách xưng hô này mang tác dụng gì?

a)

A. Làm nổi bật sức mạnh ghê gớm của chị Dậu và hình ảnh bất lực thảm hại của tên cai lệ khi bị chị "ra đòn" bất ngờ.

b)

B. Thể hiện tâm trạng phẫn uất, những chịu đựng bị dồn nén của chị Dậu

c)

C. Là hành vi thể hiện sự “tức nước – vỡ bờ”, sự tự vệ cần thiết để bảo vệ chồng của chị Dậu

d)

D. Nhấn mạnh sự nổi giận (cao độ, không nén nổi) và ném ra lời thách thức quyết liệt, dữ dội, làm nổi bật sự căm thù, phẫn nỗ của một người phụ nữ vốn dịu dàng nhưng cũng tiềm tàng sức mạnh phản khánh mạnh mẽ

39.

Bốn câu thơ đầu:

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

Lừng lẫy làm cho lở núi non

Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

(Đập đá ở Côn Lôn, Phan Châu Trinh)

tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Biểu cảm và thuyết minh.

b)

B. Miêu tả và thuyết minh.

c)

C. Tự sự và miêu tả.

d)

D. Tự sự và biểu cảm.

40.

Hai câu thơ đầu trong bài thơ Đập đá ở Côn Lôn thể hiện những phẩm chất đáng quý nào ở con người Phan Châu Trinh?

a)

A. Ý chí tự khẳng định mình.

b)

B. Lòng kiêu hãnh.

c)

C. Khát vọng hành động mãnh liệt

d)

D. Cả 3 câu trên đều đúng.

41.

Trong bài thơ Đập đá ở Côn Lôn, biện pháp tu từ nào đã được tác giả Phan Châu Trinh sử dụng chủ yếu?

a)

A. Hoán dụ và nhân hoá.

b)

B. Khoa trương, cường điệu hoá

c)

C. So sánh và ẩn dụ

d)

D. Nhân hoá và ẩn dụ.

42.

Ý nào nói đúng nhất về hình ảnh người tù cách mạng được Phan Châu Trinh khắc hoạ trong bốn câu thơ đầu bài Đập đá ở Côn Lôn?

a)

A. Có sức khoẻ vô địch.

b)

B. Chỉ gặp toàn khó khăn, trắc trở.

c)

C. Có tiếng tăm vang dội khắp nơi.

d)

D. Có tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt.

43.

Từ "phong lưu" trong câu thơ "Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu" trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác dùng để chỉ kiểu người như thế nào?

a)

A. Là người thường đi đây đi đó để làm những điều nhân nghĩa.

b)

B. Là người mưu cao chí lớn, làm những chuyện kinh thiên động địa.

c)

C. Là người tiếng tăm vang dội khắp nơi, khắp chốn.

d)

D. Là người có tư thế ung dung, đàng hoàng.

44.

Hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn được viết theo thể loại nào?

a)

A. Tự do.

b)

B. Thất ngôn bát cú.

c)

C. Thất ngôn tứ tuyệt.

d)

D. Ngũ ngôn.

45.

Ba chữ "bồ kinh tế" trong câu thơ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế của bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác có ý nghĩa gì?

Đây là một hoài bão lớn lao của những anh hùng hào kiệt.

a)

A. Là nói lên ước mơ giải phóng đất nước, giải phóng dân tộc ra khỏi cuộc đời nô lệ.

b)

B. Ba từ này lấy từ chữ "kinh bang tế thế" có nghĩa là trị nước cứu đời.

c)

C. Là dụng cụ đựng thóc gạo thời xưa.

d)

D. Là ám chỉ sự nghiệp cách mạng lâu dài và vĩ đại.

46.

Bài thơ "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác" của Phan Bội Châu được viết bằng

a)

A. chữ Quốc ngữ.

b)

B. chữ Nôm.

c)

C. chữ Hán.

d)

D. chữ Nôm và chữ Hán.

47.

Việc lặp lại hai lần từ "còn" trong câu thơ "Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp" có tác dụng gì?

a)

A. Khẳng định sự còn mãi, bất tử với thời gian của Phan Bội Châu. (1)

b)

B. Nhấn mạnh tư thế, ý chí, niềm tin của Phan Bội Châu và làm cho lời thơ trở nên dõng dạc, dứt khoát. (3)

c)

C. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

d)

D. Làm tăng thêm sức mạnh trong lời hứa của Phan Bội Châu trước non sông, đất nước. (2)

48.

. Những từ: “trao đổi, buôn bán, sản xuất” được sắp xếp vào trường từ vựng nào?

a)

Hoạt động xã hội.

b)

Hoạt động văn hóa.

c)

Hoạt động chính trị.

d)

Hoạt động kinh tế.

49.

Trong các phương án sau, phương án nào sắp xếp các từ đúng với trường từ vựng văn học?

a)

Tác giả, tác phẩm, văn bản, tiết tấu, xung đột kịch, giọng điệu, hư cấu, nhân vật trữ tình.

b)

Tác giả, tác phẩm, nhân vật, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn, câu thơ...

c)

Tác giả, tác phẩm, bút vẽ, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn, câu thơ...

d)

Tác giả, tác phẩm, biên đạo múa, nhân vật, cốt truyện, hư cấu, câu văn, câu thơ, văn bản....

50.

Từ nào dưới đây không cùng trường từ vựng với các từ còn lại?

a)

Sợ

b)

Túm

c)

Vật

d)

Lẳng

51.

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

vi vu

b)

lạnh buốt

c)

trắng xóa

d)

vắng teo

52.

Từ "chứ" trong câu "Bác trai đã khá rồi chứ" thuộc tình thái từ nào?

a)

cầu khiến

b)

cảm thán

c)

nghi vấn

d)

biểu thị sắc thái biểu cảm

53.

Câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Tiếng đồn cha mẹ em hiền

Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi"

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

54.

Trợ từ trong câu: "Nó ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm được mỗi một bài tập" là:

a)

cả

b)

c)

mỗi

d)

cả a,b,c

55.

Từ nào có nghĩa rộng so với những từ còn lại?

a)

Ngắm

b)

Nhìn

c)

Liếc

d)

Ngó

56.

Trợ từ là gì?

a)

Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

57.

Trong những từ ngữ in nghiêng, gạch chân ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

Không, ông giáo ạ!

c)

Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

58.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

Tôi chạy, nó cũng chạy.

b)

Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.

c)

Lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi cay cay.

d)

Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu.

59.

Hai câu đơn: “Mẹ đi làm. Em đi học” được biến đổi thành một câu ghép. Câu ghép nào dưới đây không hợp lý về mặt ý nghĩa?

a)

Mẹ đi làm và em đi học.

b)

Mẹ đi làm còn em đi học.

c)

Mẹ đi làm nhưng em đi học.

d)

Mẹ đi làm, em đi học.

60.

Thế nào là hai cụm chủ vị bao chứa nhau?

a)

Hai cụm chủ vị đó phải tạo nên một câu ghép.

b)

Hai cụm chủ vị mà cụm chủ vị này nằm trong cụm chủ vị kia và cụm chủ vị kia bao hàm cụm chủ vị này.

c)

Hai cụm chủ vị quan hệ song song và bình đẳng với nhau trong câu.

d)

Hai cụm chủ vị độc lập với nhau, không có quan hệ về mặt ngữ pháp.