Worksheetsgiao thoa anh sang
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Hiên tượng giao thoa ánh sáng xảy ra khi
có 2 chùm sáng từ 2 bóng đèn gặp nhau sau khi cùng đi qua một kính lọc sắc.
có ánh sáng đơn sắc
khi có 2 chùm sóng ánh sáng kết hợp đan xen vào nhau.
có sự tổng hợp của 2 chùm sáng chiếu vào cùng một vị trí.
Hai nguồn sáng kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng
có cùng tần số.
cùng pha.
đơn sắc và có hiệu số pha ban đầu của chúng thay đổi chậm.
có cùng tần số và hiệu số pha ban đầu của chúng không thay đổi
Khoảng vân là
khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa hai vân sáng, hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Chọn câu SAI khi nói về khoảng vân trong giao thoa với ánh sáng đơn sắc.
Tăng khi bước sóng ánh sáng tăng.
Tăng khi khoảng cách từ hai nguồn đến màn tăng.
Giảm khi khoảng cách giữa hai nguồn tăng.
Tăng khi nó nằm xa vân sáng trung tâm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng nếu dùng ánh sáng trắng thì
có hiện tượng giao thoa với 1 vân sáng ở giữa màu trắng, các vân sáng ở 2 bên vân sáng trung tâm có màu cầu vồng, với tím ở trong, đỏ ở ngoài.
không có hiện tượng giao thoa.
có hiện tượng giao thoa với các vân sáng màu trắng.
chính giữa màn có vạch trắng, hai bên là những khoảng tối đen.
Nói về giao thoa ánh sáng, tìm phát biểu sai ?
Trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.
Trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được nhau.
Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?
x=a2kλD.
x=2akλD.
x=akλD.
x=2a(2k+1)λD.
Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ k tính từ vân trung tâm trong hệ vân giao thoa trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng là
x=akλD.
x=2akλD.
x=akλD.
x=2a(2k+1)λD.
Công thức tính khoảng vân giao thoa trong thí nghiệm giao thoa của I-âng là
i=aλD.
i=Dλa.
i=2aλD.
i=λαD.
Trong thí nghiệm I-âng, vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí cách vân sáng trung tâm là
i/4
i/2
i
2i
Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 9 ở cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm là
4i.
5i.
14i.
13i.
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 bên này vân trung tâm đến vân tối bậc 5 bên kia vân trung tâm là
6,5i.
7,5i.
8,5i.
9,5i.
Trong thí nghiệm I-âng, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 4 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là 4,8 mm. Toạ độ của vân sáng bậc 3 là
± 9,6 mm
± 4,8 mm
± 3,6 mm
± 2,4 mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 2 m; a = 1 mm; λ = 0,6 μm. Vân tối thứ tư cách vân trung tâm một khoảng
4,8 mm
4,2 mm
6,6 mm
3,6 mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm,ta thu được vân tối bậc 3. Tính bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm.
0,60 μm
0,55μm
0,48 μm
0,42 μm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 5 ở hai bên so với vân sáng trung tâm là
0,50 mm
0,75 mm
1,25 mm
2 mm
Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm. Tại điểm M cách vân trung tâm 9mm ta có
vân tối thứ 4
vân sáng bậc 5
vân tối thứ 5
vân sáng bậc 4
Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe S1S2 thì
khoảng vân giảm đi
khoảng vân không đổi
khoảng vân tăng lên
hệ vân bị dịch chuyển
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m. Khoảng cách giữa 5 vân tối liên tiếp đo được là 2,4mm. Toạ độ của vân sáng bậc 3 là:
± 6,6mm
± 4,8mm
± 3,6mm
± 1,8mm
Trong giao thoa ánh sáng, vân tối là tập hợp các điểm có:
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa lần bước sóng
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng
Khi thực hiện thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì khoảng vân sẽ thay đổi như thế nào so với khi thực hiện thí nghiệm trong không khí?
không đổi
giảm n lần
tăng n lần
không thể biết được, vì chưa biết bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng l, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của λ bằng
0,60 μm
0,50 μm
0,45 μm
0,55 μm
Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc với hai khe Young cách nhau 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m, ánh sáng dùng có bước sóng l = 0,5mm. Bề rộng của giao thoa trường là 18mm. Số vân sáng N1, vân tối N2 có được là
N1 = 11, N2 = 12
N1 = 7, N2 = 8
N1 = 9, N2 = 10
N1 = 13, N2 = 14
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng I-âng với ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn D =1m . Để tại vị trí của vân sáng bậc 5 trên màn là vân sáng bậc 2 thì phải dời màn ra hay về gần so với vị trí ban đầu một khoảng bao nhiêu?
ra xa 1,5 m
gần 1,5m
về gần 2,5m
ra xa 2,5m
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
Vận tốc của ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của một môi trường
Tần số ánh sáng
Hai khe Y- âng cách nhau a = 1mm, nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=0,75μm thì khoảng vân là i1, nếu nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2=0,4μm thì khoảng vân là i2 hơn kém so với i1 một lượng 0,35mm. Khoảng cách từ màn đến hai khe là:
0,5 m
1 m
1,5 m
2 m
Trong thí nghiệm I-âng, cho a = 1,5 mm, D = 1,2 m. Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,45 μm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát đối xứng có bề rộng 1,2 cm thì số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là
15
13
9
11
Trong thí nghiệm Y-âng: các khe được chiếu sáng bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4m đến 0,75m. Khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m. Độ rộng quang phổ bậc một quan sát được trên màn là:
2,8mm
2,8cm
1,4cm
1,4mm
Một nguồn điểm S phát một bức xạ tử ngoại đơn sắc chiếu sáng hai khe hẹp F1, F2 cách nhau một khoảng a = 3 mm. Màn hứng vân giao thoa là một phim ảnh, đặt cách F1F2 một khoảng D = 45 cm. Sau khi tráng phim có một loạt vạch đen song song, cách đều nhau. Đo khoảng cách từ vạch thứ nhất đến vạch thứ 37 ở bên trái nó, ta được giá trị 1,39 mm. Tính bước sóng của bức xạ,
A. 0,257 mm ; B. 0,250 mm ; C. 0,275 mm ; D. 0,235 mm
A
B
C
D
