Font size
WorksheetsIronman
Total questions: 40
Worksheet time: 28mins
Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là
Hemantit, pirit, manhetit, xiđerit.
Xiđerit, hemantit, manhetit, pirit.
Xiđerit, manhetit, pirit, hemantit
Pirit, hemantit, manhetit, xiđerit.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s²2s²2p63s²3p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIA
chu kì 3, nhóm VIB
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
Bột Fe tác dụng được với các dung dịch nào sau đây?
Cu(NO3)2, ZnSO4, AgNO3.
FeCl3, Cu(NO3)2, ZnSO4, AgNO3.
Cu(NO3)2, AgNO3, FeCl3.
Cu(NO3)2, ZnSO4, AgNO3, Na2CO3.
Hợp chất sắt(II) hiđroxit có màu gì?
Màu vàng.
Màu đen.
Màu trắng hơi xanh
Màu trắng.
Ở nhiệt độ thường, không khí oxi hoá được hiđroxit nào sau đây ?
Mg(OH)2.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Cu(OH)2.
Hợp chất sắt(III) hiđroxit có màu gì?
Màu nâu đỏ.
Màu đen.
Màu trắng hơi xanh
Màu trắng.
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là
H2S.
AgNO3.
NaOH.
NaCl.
Trong các ion sau: Al3+, Mg2+ Fe2+ Fe3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Al3+
Mg2+
Fe2+
Fe3+
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Ag
kim loại Cu.
kim loại Mg.
kim loại Ba.
Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm: Al2O3, ZnO, Fe2O3, CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y gồm
Al2O3, ZnO, Fe, Cu
Al, Zn, Fe, Cu.
Al2O3, ZnO, Fe2O3, Cu.
Al2O3, Zn, Fe, Cu.
Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là
FeO, Fe2O3
Fe2O3, Fe2(SO4)3
Fe(OH)2, FeO.
Fe(NO3)2, FeCl3
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?
Fe + dung dịch HNO3 dư
Dung dịch Fe(NO3)3 + Fe.
FeO + dung dịch HNO3 dư
FeS + dung dịch HNO3 dư.
Cho phương trình hóa học của hai phản ứng sau:
FeO + CO → Fe + CO2
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất
chỉ có tính bazơ.
chỉ có tính oxi hóa
chỉ có tính khử.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa?
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
Fe2O3 + CO → Fe + CO2.
Khi hoà tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được khí màu nâu đỏ và dung dịch X. Sau phản ứng thấy vẫn còn dư kim loại Cu. Vậy trong dung dịch X có các loại ion dương là:
Fe3+, Cu2+.
Fe2+, Fe3+, Cu2+.
Fe3+, Fe2+.
Fe2+, Cu2+.
Cho các phản ứng sau:
(a) Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.
(b) Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.
(c) Fe tác dụng với dung dịch HCl.
(d) FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư).
Số phản ứng tạo ra muối sắt(III) là
2
1
3
4
Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch muối NH4Cl, FeCl2, FeCl3, MgCl2, AlCl3 ?
dd H2SO4.
dd HCl.
dd NaOH
dd NaCl.
Fe2O3 và AgNO3
Fe2O3 và Cu(NO3)2
FeO và AgNO3.
FeO và NaNO3
Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:
MgO, Na, Ba.
Zn, Ni, Sn.
Zn, Cu, Fe.
CuO, Al, Mg.
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Fe3O4.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
NH3(dư).
HCl (dư).
NaOH
AgNO3 (dư).
Fe có số thứ tự là 26. Fe3+ có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p64s23d3
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d64s2
Câu 13: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
KNO3.
Na2CO3.
CuSO4.
CaCl2.
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là:
Fe, Al, Cr.
Fe, Al, Ag.
Fe, Al, Cu.
Fe, Zn, Cr.
Hoà tan Fe vào dung dịch AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây ?
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Vị trí của nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA.
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm IIA.
Ô số 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIB.
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo;
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi);
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng dư);
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?
3
1
2
4
Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là
Fe, Fe2O3.
FeO, Fe3O4.
Fe3O4, Fe2O3.
Fe, FeO.
Sơ đồ phản ứng nào sau đây đúng (mỗi mũi tên là 1 phản ứng).
FeS2→FeSO4→Fe(OH)2→Fe(OH)3→Fe2O3→Fe
FeS2→FeO→FeSO4→Fe(OH)2→FeO→Fe
FeS2→Fe2O3→FeCl3→Fe(OH)3→Fe2O3→Fe
FeS2→Fe2O3→Fe(NO3)3→Fe(NO3)2→Fe(OH)2→Fe
Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây ?
Mg.
Al.
Zn.
Fe.
Cho dư các chất sau : Cl2 (1) ; I2 (2) ; dd HNO3 (to) (3) ; dd H2SO4 đặc, nguội (4) ; dd H2SO4 loãng (5) ; dd HCl đậm đặc (6) ; dd CuSO4 (7) ; H2O (to > 570oC) (8) ; dd AgNO3 (9) ; Fe2(SO4)3 (10), S (11). Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe đều tạo được hợp chất Fe(III) ?
1.
2.
3.
4.
Cho khí H2 dư đi qua ống đựng m gam Fe2O3 đun nóng. Sau khi khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 gam Fe. Giá trị của m là
8,0
4,0
16,0
32,0
Khử hoàn toàn 1,6 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
1,5
3,0
2,0
2,5
Thép là hợp kim của sắt có chứa khoảng bao nhiêu % cacbon về khối lượng?
0,01 - 2%.
2 - 5%.
0,1 - 2%.
2 - 4%.
Hòa tan hoàn toàn 5,04 gam kim loại M vào dung dịch HCl loãng (dư) thu được 4,704 lít H2 (đktc). Kim loại M là
Fe.
Mg.
Al.
Na.
Dùng khí CO (dư) khử hoàn toàn 10,8 gam một oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 15 gam kết tủa. Nếu lấy hết lượng kim loại thu được ở trên hòa tan vào dung dịch HCl dư thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Oxit kim loại đó là
Fe2O3.
ZnO.
Fe3O4.
FeO.
Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,32 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,448 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
2,52.
2,24.
3,36.
1,68.
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Số thí nghiệm thu được kim loại là
1.
3.
2.
4.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Cho lần lượt từng chất: Cu, NaNO3, KMnO4, Cl2, NaOH vào dung dịch X. Số trường hợp có xảy ra phản ứng hóa học là
5.
4.
3.
2.
