wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HIĐRO - NƯỚC

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đốt hỗn hợp gồm 10 ml khí H2 và 10 ml khí O2. Khí nào còn dư sau phản ứng?

a)

H2

b)

O2

c)

2 Khí vừa hết

d)

Không xác định được

2.

Axit là những chất làm cho quì tím chuyển sang màu nào trong số các màu cho dưới đây?

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Tím

d)

Không xác định được

3.

Trong các chất dưới đây, chất làm quì tím hoá đỏ là:

a)

Nước

b)

Rượu (cồn)

c)

Axit

d)

Nước vôi

4.

Phản ứng hoá học trong đó các chất tham gia và sản phẩm thuộc 4 loại chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối là phản ứng nào dưới đây?

a)

Phản ứng hoá hợp

b)

Phản ứng phân huỷ

c)

Phản ứng thế

d)

Phản ứng trung hoà

5.

Một số hoá chất được để trên 1 ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau một năm người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?

a)

Rượu etylic (etanol)

b)

Dây nhôm

c)

Dầu hoả

d)

Axit clohiđric

6.

Một chất lỏng không màu có khả năng hoá đỏ một chất chỉ thị thông dụng. Nó tác dụng với một số kim loại giải phóng hiđro và nó giải phóng khí CO2 khi thêm vào muối hiđrocacbonat. Kết luận nào dưới đây là phù hợp nhất cho chất lỏng ban đầu?

a)

Nó là một kiềm

b)

Nó là một bazơ

c)

Nó là một muối

d)

Nó là một Axit

7.

Đốt cháy pirit sắt FeS2 trong khí oxi, phản ứng xảy ra theo phương trình:

FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2

Sau khi cân bằng hệ số của các chất là phương án nào sau đây?

a)

2, 3, 2, 4

b)

4, 11, 2, 8

c)

4, 12, 2, 6

d)

4, 10, 3, 7

8.

Cho 6,5g Zn tác dụng với dung dịch có chứa 12g HCl. Thể tích khí H2( đktc) thu được là:

a)

1,12 lít

b)

2,24 lít

c)

3,36 lít

d)

2,42 lít

9.

Đốt 20ml khí H2 trong 20 ml khí O2. Sau khi đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu, thể tích còn dư sau phản ứng là?

a)

Dư 10ml O2

b)

Dư 10ml H2

c)

hai khí vừa hết

d)

Không xác định được

10.

Khí H2 cháy trong khí O2 tạo nước theo phản ứng:

2H2 + O2 -> 2H2O

Muốn thu được 3,6g nước thì thể tích khí H2 (đktc) cần phải đốt là:

a)

1,12 lít

b)

2,24 lít

c)

3,36 lít

d)

4,48 lít

11.

Khử hoàn toàn 0,3mol một oxit sắt FexOy bằng Al thu được 0,4 mol Al2O3 theo sơ đồ phản ứng:

FexOy + Al -> Fe + Al2O3

Công thức của oxit sắt là:

a)

FeO

b)

Fe2O3

c)

Fe3O4

d)

Không xác định

12.

Tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?

a)

Fe, Zn, Li, Sn

b)

Cu, Pb, Rb, Ag

c)

K, Na, Ca, Ba

d)

Al, Hg, Cs, Sr

13.

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế:

a)

2KClO3 -> 2KCl + O2

b)

SO3 +H2O -> H2SO4

c)

Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 +3 H2O

d)

Fe3O4 + 4H2 -> 3Fe + 4H2O

14.

Trong số các chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm quì tím hoá đỏ:

a)

H2O

b)

HCl

c)

NaOH

d)

Cu

15.

Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Zn và Mg, các dung dịch axit H2SO4 loãng và HCl. Muốn điều chế được 1,12lít khí H2 (đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một khối lượng nhỏ nhất?

a)

Mg và H2SO4

b)

Mg và HCl

c)

Zn và H2SO4

d)

Zn và HCl

16.

Có những chất rắn sau: CaO, P2O5, MgO, Na2SO4. Dùng những thuốc thử nào để có thể phân biệt được các chất trên?

a)

Dùng axit và giấy quì tím

b)

Dùng axit H2SO4 và phenolphtalein

c)

Dùng H2O và giấy quì tím

d)

Dùng dung dịch NaOH

17.

Trong số những chất dưới đây, chất nào làm quì tím hoá xanh:

a)

Đường

b)

Muối ăn

c)

Nước vôi

d)

Dấm ăn

18.

Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm cho quì tím không đổi màu:

a)

HNO3

b)

NaOH

c)

Ca(OH)2

d)

NaCl

19.

Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm axit:

a)

HCl; NaOH

b)

CaO; H2SO4

c)

H3PO4; HNO3

d)

SO2; KOH

20.

Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm muối:

a)

MgCl; Na2SO4; KNO3

b)

Na2CO3; H2SO4; Ba(OH)2

c)

CaSO4; HCl; MgCO3

d)

H2O; Na3PO4; KOH

21.

Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng:

a)

Gốc sunfat SO4 hoá trị I

b)

Gốc photphat PO4 hoá trị II

c)

Gốc Nitrat NO3 hoá trị III

d)

Nhóm hiđroxit OH hoá trị I

22.

Hợp chất nào sau đây là bazơ:

a)

Đồng(II) nitrat

b)

Kali clorua

c)

Sắt(II) sunfat

d)

Canxi hiđroxit

23.

Thể tích khí hiđro thoát ra (đktc) khi cho 13g kẽm tác dụng hết với axit sunfuaric là:

a)

2,24lít

b)

4,48 lít

c)

5,86 lít

d)

7,35 lít

24.

Số gam sắt cần tác dụng hết với axit clohiđric để cho 2,24 lít khí hiđro (đktc) là:

a)

56g

b)

28g

c)

5,6g

d)

3,7g

25.

Thể tích khí hiđro thoát ra (đktc) khi cho 9,8g kẽm tác dụng với 9,8g axit sunfuric là:

a)

22,4 lít

b)

44,8 lít

c)

4,48 lít

d)

2,24 lít

26.

Có 11,2 lít (đktc) khí thoát ra khi cho 56g sắt tác dụng với một lượng axit clohiđric. Số mol axit clohiđric cần thêm tiếp đủ để hoà tan hết lượng sắt là:

a)

0,25 mol

b)

1,00 mol

c)

0,75 mol

d)

0,50 mol

27.

Khử 48g đồng (II) oxit bằng khí hiđro cho 36,48g đồng. Hiệu suất của phản ứng là:

a)

90%

b)

95%

c)

94%

d)

85%

28.

Cho 48 gam CuO tác dụng với khí H2 đun nóng. Thể tích khí H2 (đktc) cần dùng để đốt cháy lượng Cu trên là:

a)

11,2 lít.

b)

13,44 lít.

c)

13,88 lít.

d)

14,22 lít.

29.

Khí H2 dùng để nạp vào khí cầu vì:

a)

Khí H2 là đơn chất.

b)

Khí H2 là khí nhẹ nhất.

c)

Khí H2 khi cháy có tỏa nhiệt.

d)

Khí H2 có tính khử.

30.

Dẫn khí H2 dư qua ống nghiệm chứa CuO nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, hiện tượng quan sát được là:

a)

Có tạo thành chất rắn màu đen vàng, có hơi nước tạo thành.

b)

Có tạo thành chất rắn màu đen nâu, không có hơi nước tạo thành.

c)

Có tạo thành chất rắn màu đỏ, có hơi nước tạo thành.

d)

Có tạo thành chất rắn màu đen, có hơi nước tạo thành.

31.

Ở cùng một điều kiện, hỗn hợp khí nào sau đây nhẹ nhất?

a)

H2 và CO2.

b)

CO và H2.

c)

CH4 và N2.

d)

C3H8 và N2.

32.

1000 ml nước ở 15oC hòa tan được bao nhiêu lít khí H2?

a)

20

b)

0,02

c)

0,2

d)

0,002

33.

Tính số gam nước tạo ra khi đốt 4,2 lít hiđro với 1,4 lít oxi (đktc).

a)

2,25 gam.

b)

1,25 gam.

c)

12,5 gam.

d)

0,225 gam.

34.

Nung nóng x (gam) hỗn hợp chứa Fe2O3 và CuO trong bình kín với khí hiđro để khử hoàn toàn lượng oxit trên, thu được 13,4 gam hỗn hợp Fe và Cu, trong đó số mol của sắt là 0,125 mol. Giá trị x và thể tích khí H2 tham gia là:

a)

18 gam ; 6,44 lít.

b)

18 gam ; 4,2 lít.

c)

18 gam ; 2,24 lít.

d)

Kết quả khác.

35.

Phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất gọi là:

a)

Phản ứng oxi hóa – khử.

b)

Phản ứng hóa hợp.

c)

Phản ứng thế.

d)

Phản ứng phân hủy.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hỗn hợp hidro và oxi theo tỉ lệ 1 thể tích khí hidro và 2 thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất.

b)

Hỗn hợp hidro và oxi theo tỉ lệ thể tích bằng nhau là hỗn hợp nổ mạnh nhất.

c)

Hỗn hợp hidro và oxi theo tỉ lệ 2 thể tích khí hidro và 1 thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất.

d)

Hidro cháy mãnh liệt trong oxi nên gây tiếng nổ mạnh.

37.

Cho V lít khí H2 (đktc) đi qua bột CuO đun nóng, thu được 32 gam Cu. Nếu cho V lít khí H2 (đktc) đi qua bột FeO nung nóng thì lượng Fe thu được là:

a)

28 gam

b)

24 gam

c)

26 gam

d)

30 gam

38.

Xét các phát biểu:

(1) Hiđro ở điều kiện thường tồn tại ở thể lỏng. (2) Hiđro nhẹ hơn không khí 0,1 lần. (3) Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị. (4) . Hiđro tan rất ít trong nước.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Cho 70,4 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 phản ứng vừa đủ với 11,2 gam khí CO thu được m gam Fe. Giá trị m là :

a)

62 gam

b)

58 gam

c)

70 gam

d)

64 gam

40.

Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần vừa đủ 4,48 lít khí H2 ở đktc. Khối lượng Fe thu được là :

a)

12,4 gam

b)

14,4 gam

c)

13,4 gam

d)

15,4 gam

41.

Có hỗn hợp chứa 75% Fe2O3 và 25% CuO. Khử hoàn toàn 8 gam hỗn hợp trên bằng khí CO thì khối lượng Fe và Cu thu được lần lượt là :

a)

3,2 gam và 2,6 gam

b)

4,2 gam và 1,6 gam

c)

2,2 gam và 3,6 gam

d)

5,2 gam và 0,6 gam

42.

Nếu dùng khí CO để khử các oxit CuO, PbO2, Fe2O3 và Fe3O4 có cùng số mol thì oxit nào cần nhiều khí CO nhất cho phản ứng oxi hóa – khử để khử chúng thành kim loại?

a)

CuO

b)

Fe3O4

c)

PbO

d)

Fe2O3

43.

Khử hoàn toàn a gam Fe2O3 bằng khí CO thu được b gam Fe. Cho b gam Fe tác dụng hết với axit H2SO4 loãng thu được 8,4 lít khí H2 (ddktc). Giá trị của a và b lần lượt là:

a)

22 gam và 29 gam

b)

30 gam và 21 gam

c)

23 gam và 28 gam

d)

24 gam và 29 gam

44.

Cho 17,2 gam hỗn hợp Ca và CaO tác dụng hết với nước thấy có 3,36 lít H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng Ca(OH)2 thu được là :

a)

25,9 gam

b)

24,5 gam

c)

23,2 gam

d)

26,1 gam

45.

Khử hoàn toàn a gam Fe3O4 bằng khí H2, lượng Fe thu được cho tác dụng hết với khí clo thu được 24,375 gam FeCl3. Giá trị của a là :

a)

11,6 gam

b)

8,66 gam

c)

6,66 gam

d)

7,66 gam

46.

Khử 6,96 gam một kim loại cần dùng hết 0,12 mol H2. Lượng kim loại thu được cho tác dụng hết với axit HCl thấy sinh ra 2,016 lít H2 (đktc). Công thức hóa học của oxit này là:

a)

Al2O3

b)

PbO

c)

Fe3O4

d)

CuO

47.

Cho kẽm tác dụng với dung dịch HCl tạo khí H2. Khối lượng kẽm cần dùng để điều chế H2 (đktc) đủ bơm vào quả bong thám không có dung tích 4,48 m3 là:

a)

12 kg

b)

13 kg

c)

15 kg

d)

10 kg

48.

Tìm đáp án đúng :

a)

Chất nhận oxi từ chất khác gọi là chất oxi hóa

b)

Quá trình quá hợp nguyên tử oxi với chất khác gọi là sự khử

c)

Quá trình tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự oxi hóa

d)

Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử

49.

Cho 20 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 1 gam khí H2. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là :

a)

50 gam

b)

55,5 gam

c)

60 gam

d)

60,5 gam

50.

Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O. Khối lượng kim loại hỗn hợp thu được là :

a)

23 gam

b)

24 gam

c)

22 gam

d)

20 gam