Font size
WorksheetsÔN TẬP HIDROCACBON THƠM
Total questions: 30
Worksheet time: 26mins
Bài 1: Cho các chất: C6H5CH3 (1); p-CH3C6H4C2H5 (2); C6H5C2H3 (3); o-CH3C6H4CH3 (4). Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là
(1); (2) và (3).
(2); (3) và (4).
(1); (3) và (4).
(1); (2) và (4).
Phản ứng benzen tác dụng với clo tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện:
Có bột Fe xúc tác
Có ánh sáng khuyếch tán
Có dung môi nước
Có dung môi CCl4
Chất cấu tạo như sau có tên gọi là gì ?
o-xilen.
m-xilen.
p-xilen.
1,5-đimetylbenzen.
Benzen tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sản phẩm hữu cơ là
C6H6Br2
C6H6Br6
C6H5Br
C6H6Br4
Chất (CH3)2CH–C6H5 có tên gọi là
propylbenzen.
n-propylbenzen.
iso-propylbenzen.
đimetylbenzen.
Cho các chất (1) benzen ; (2) toluen; (3) xiclohexan; (4) hex-5-trien; (5) xilen; (6) cumen (isopropylbenzen). Dãy gồm các hiđrocacbon thơm là :
(1) ; (2) ; (3) ; (4).
(1) ; (2) ; (5) ; (6).
(2) ; (3) ; (5) ; (6).
(1) ; (5) ; (6) ; (4).
Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?
HNO3 đậm đặc.
HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
HNO2 đặc/H2SO4 đặc.
Chất nào sau đây dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
Toluen
Stiren
Naphtalen
Benzen
Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là
CnH2n+2
CnH2n-2
CnH2n-6
CnH2n-4
Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sản phẩm hữu cơ là
o-bromtoluen
m-bromtoluen.
phenylbromua
benzylbromua
Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là
C6H5OK.
C6H5CH2OH.
C6H5CHO.
C6H5COOK.
Trong phân tử benzen :
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.
Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) ; (2) và (3).
Công thức phân tử của Stiren là
C6H6
C7H8
C8H8
C8H10
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có một bột sắt) là
Benzybromua.
o-bromtoluen và p-bromtoluen.
p-bromtoluen và m-bromtoluen.
o-bromtoluen và m-bromtoluen.
Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa
vòng benzen.
gốc ankyl và vòng benzen.
gốc ankyl và hai vòng benzen.
gốc ankyl và một vòng benzen.
Benzen tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được
hex-1-en
hexan
hex-1-in
Xiclohexan
Cho chất sau có tên gọi là:
1-butyl-3-metyl-4-etylbenzen
1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen
1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen
4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen
Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Metan và etan.
Toluen và stiren.
Etilen và propilen.
Etilen và stiren.
Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen. Khối lượng Nitrobenzen điều chế được từ 19,5 tấn benzen (hiệu suất phản ứng 80%) là
(a)
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
benzen
toluen
propan
stiren
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
Phenyl và benzyl.
Vinyl và anlyl.
Anlyl và vinyl.
Benzyl và phenyl.
p-Xilen có công thức cấu tạo như thế nào ?
Phát biểu nào sau đây là sai?
Benzen làm mất màu dung dịch nước brom
Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4
Benzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng
Benzen hầu như không tan trong nước
Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạo của X là (a) (chỉ cần điền số)
Hiđrocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
benzen
etylbenzen
toluen
stiren
Thuốc thử dùng để phân biệt benzen, toluen và stiren là
(a)
Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết được các chất sau: benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in
dd Brom và dd AgNO3/NH3
dd AgNO3
dd AgNO3/NH3 và KMnO4
dd HCl và dd Brom
Đốt cháy hết 9,18 gam hai đồng đẳng của benzen A, B thu được H2O và 30,36 g CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là
C8H10; C9H14
C8H10; C9H12
C8H12; C9H14
C8H14; C9H16
Đốt cháy hoàn toàn m gam A đồng đẳng của benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 ml H2O (lỏng). Công thức của A là:
C7H8
C8H10
C9H12
C10H14
