Font size
WorksheetsHóa 12: Đề test lý thuyết số 4
Total questions: 31
Worksheet time: 13mins
Canxi phản ứng với lượng dư chất nào sau đây tạo thành dung dịch kiềm?
O2.
H2O.
Cl2.
HCl (dd).
Khi nhựa PVC cháy sinh ra nhiều khí độc, trong đó có khí X. Biết khí X tác dụng với dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng. Công thức của khí X là
C2H4.
HCl.
CO2.
CH4
Amino axit H2NCH(CH3)COOH có tên gọi là
lysin.
glyxin.
alanin.
valin.
Kim loại nào được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Ca.
Ag.
Cu.
Fe.
X là hợp chất của nitơ. Ở điều kiện thường, X là chất khí không màu, hóa nâu trong không khí. Công thức của X là
NO.
NH3.
NO2.
N2O.
Quặng pirit sắt có công thức là
Fe3O4.
Fe2O3.
FeCO3.
FeS2.
Điện phân dung dịch muối nào sau đây không thu được kim loại?
Cu(NO3)2.
AgNO3.
MgCl2.
NiSO4.
Ở điều kiện thích hợp, kim loại nào sau đây bị Cl2 oxi hóa lên mức oxi hóa +3?
Mg.
Na.
Al.
Cu.
Saccarozơ (C12H22O11) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm?
H2 (to, Ni).
AgNO3/NH3 (to).
O2 (to).
Cu(OH)2.
Este metyl fomat có công thức là
HCOOCH3
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5
Dung dịch NaHCO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ thu được kết tủa?
Ca(OH)2.
Ca(NO3)2.
NaOH.
BaCl2.
Anilin (C6H5NH2) không phản ứng với chất nào?
HCl (dd).
Br2 (dd).
NaOH (dd).
HNO3 (dd).
Kim loại sắt tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo thành muối sắt(II)?
CuSO4.
H2SO4 đặc (to).
HNO3 loãng.
AgNO3.
Polime nào sau đây có tính đàn hồi?
Polistiren.
Poli(vinyl clorua).
Polibuta-1,3-đien.
Poliacrilonitrin.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
FeCl3.
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
K2SO4.
H2O.
NaCl.
KHSO4.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. Tristearin có công thức cấu tạo thu gọn là
C3H5(OOCC17H31)3.
C3H5(OOCC17H35)3.
C3H5(OOCC15H31)3.
C3H5(OOCC17H33)3.
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa không tan trong axit clohiđric. Chất X là
CuCl2.
H2SO4 (loãng).
NaOH.
AgNO3.
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
thạch cao.
phèn chua.
muối ăn.
vôi sống.
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chất X, thấy tạo thành kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hết. Chất X là
NaNO3.
Fe(NO3)2.
AlCl3.
KAlO2.
Glucozơ không thuộc loại
monosaccarit
cacbohiđrat.
hợp chất tạp chức.
đisaccarit.
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành kết tủa?
Na2S và BaCl2
KHSO4 và BaCl2.
Na2SO3 và HCl.
NH4HCO3 và HCl.
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
3
1
2
4
Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Muối NaHCO3 tạo kết tủa với dung dịch Ba(OH)2.
Không dùng cốc nhôm để đựng nước vôi trong.
Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thu được muối trung hòa.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Gly-Ala có phản ứng màu biure.
Đimetylamin là amin bậc ba
Tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit
Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
Chất X hoàn tan được Cu(OH)2, thu được dung dịch màu xanh thẫm. X được điều chế từ etilen và dung dịch KMnO4. Tên gọi của X là
Glixerol.
Axit axetic.
Ancol etylic.
Etylen glicol.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Đốt cháy Fe trong bình chứa Cl2 dư.
Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl.
Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
(b) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 dư.
(c) Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu.
(d) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KH2PO4.
(e) Cho dung dịch KHSO4 dư vào dung dịch KAlO2.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
3
5
2
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.
(b) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
(c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.
(e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
