wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra nội bộ BHNT-2020

Total questions: 40

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Bên mua bảo hiểm là?

a)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng

phí bảo hiểm

b)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo

hiểm

c)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm và đóng phí bảo hiểm

d)

B, C đúng.

2.

Hành vi nào sau đây bị cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

a)

Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia

thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm

b)

Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá

nhân tham gia bảo hiểm

d)

Cả A, B, C

3.

Mức VỐN PHÁP ĐỊNH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm

nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

800 tỷ đồng Việt Nam

b)

1.000 tỷ đồng Việt Nam

c)

300 tỷ đồng Việt Nam

d)

600 tỷ đồng Việt Nam

4.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ khi Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao

hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp với nhau thì doanh nghiệp chuyển giao

hợp đồng bảo hiểm phải công bố việc chuyển giao và thông báo bằng văn bản cho

bên mua bảo hiểm:

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

60 ngày

d)

90 ngày

5.

Đối với các dịch vụ có thu xếp tái bảo hiểm, khi tổn thất xảy ra, người được bảo hiểm:

a)

Đòi bối thường toàn bộ tổn thất từ doanh nghiệp bảo hiểm gốc.

b)

Đòi bồi thường phần tổn thất tương đương với tỷ lệ giữ lại của doanh nghiệp bảo

hiểm gốc

c)

Đòi bồi thường phần tổn thất tương đương với tỷ lệ nhận tái bảo hiểm của doanh

nghiệp nhận tái bảo hiểm

d)

A, B, C sai

6.

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp

bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm

đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng

hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Kinh doanh bảo hiểm

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Kinh doanh tái bảo hiểm

7.

Việc yêu cầu tham bảo hiểm được thực hiện bởi:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp mô giới bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm

8.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng là

a)

Số tiền bảo hiểm

b)

Số tiền bồi thường

c)

Giá trị bảo hiểm

d)

Phí bảo hiểm

9.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ theo cách:

a)

Đóng một lần theo phương thức thỏa thuận trên hợp đồng bảo hiểm.

b)

Đóng nhiều lần theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Đóng một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C sai

10.

Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:

a)

Tuổi

b)

Giới tính

c)

Nghề nghiệp

d)

A, B, C đúng

11.

Người được chỉ định trước trong hợp đồng bảo hiểm con người sẽ nhận tiền bảo hiểm là:

a)

Người được bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng bảo hiểm

c)

Người bảo hiểm

d)

Người tham gia bảo hiểm

12.

Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:

a)

Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm

giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng

b)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên

tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các

trường hợp này

d)

B, C đúng

13.

Doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm được

Bộ Tài chính phê chuẩn đối với các sản phẩm bảo hiểm thuộc:

a)

Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ

b)

Nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

c)

Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe

d)

A, C đúng

14.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:

a)

Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

c)

Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện

d)

Cả A, B, C

15.

Theo Qui định của pháp luật, nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe gồm:

a)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

b)

Bảo hiểm bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

c)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm sinh kỳ

d)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm y tế

16.

1. Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm trọn đời

b)

Bảo hiểm hưu trí

c)

Bảo hiểm sinh kỳ

d)

Bảo hiểm tử kỳ

17.

Điều kiện để được nhận quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tử kỳ là:

a)

NĐBH tử vong trong thời hạn HĐ

b)

A. NĐBH vẫn còn sống đến khi kết thúc HĐ

c)

A. BMBH tử vong trong thời hạn HĐ

d)

A. BMBH vẫn còn sống đến khi kết thúc HĐ

18.

Ông A tham gia một HĐBH nhân thọ có thời hạn đến năm ông A 60 tuổi. Công ty bảo hiểm sẽ chi trả tiền bảo hiểm cho NTH nếu ông A vẫn còn sống đến 65 tuổi. Đây là nghiệp vụ bảo hiểm:

a)

Tử kỳ

b)

Trọn đời

c)

Sinh kỳ

d)

A. Không có đáp án đúng

19.

Theo quy định tại luật KDBH, đối với sản phẩm BH hỗn hợp có tham gia chia lãi, trong mọi trường hợp, doanh nghiệp BHNT có trách nhiệm đảm bảo tất cả các chủ hợp đồng nhận được không thấp hơn _____ số thặng dư của tổng số lãi thu được hoặc chênh lệch thặng dư giữa số dư thực tế và giả định về tỷ lệ tử vong, lãi suất đầu tư và chi phí, tùy theo số nào lớn hơn.

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

Không có đáp án đúng

20.

Trong hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho đối tượng nào sau đây:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Bên thứ ba

d)

A hoặc B tùy từng trường hợp

21.

Trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm trong vòng:

a)

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

b)

30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

c)

25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

d)

60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

22.

Trong Hợp đồng bảo hiểm con người, thông thường doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

a)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn ba năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

b)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

c)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn năm năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

d)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn bốn năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

23.

Ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tai nạn tại doanh nghiệp bảo hiểm X. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, ông A bị tai nạn gãy chân và được điều trị tại bệnh viện. Trong quá trình điều trị, ông bị nhiễm cúm H5N1 do truyền nhiễm và tử vong. Doanh nghiệp X chỉ trả tiền bảo hiểm đối với rủi ro tai nạn gãy chân, từ chối bồi thường do truyền nhiễm và tử vong. Việc từ chối bồi thường dựa trên nguyên tắc nào của bảo hiểm?

a)

Nguyên tắc bồi thường

b)

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối

c)

Nguyên tắc nguyên nhân gần

d)

Cả A, B, C.

24.

Anh A mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tặng cháu B là con người bạn thân nhân dịp sinh nhật, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện Người thụ hưởng phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với anh A.

b)

Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện anh A đủ điều kiện tài chính đóng phí

c)

Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B

d)

Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện tăng phí

25.

Cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho DNBH ở VN:

a)

Bộ Công thương

b)

Bộ Tài chính

c)

Bộ Tài Chính và Chính Phủ

d)

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

26.

Độ tuổi bắt đầu nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí là:

a)

Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm

b)

Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm nhưng không dưới 45 (bốn mươi lăm) tuổi đối với nữ và 50 (năm mươi) tuổi đối với nam

c)

Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm nhưng không dưới 55 (năm mươi lăm) tuổi đối với nữ và 60 (sáu mươi) tuổi đối với nam

d)

Không đáp án nào đúng

27.

Đối với HĐBH tử kỳ, trường hợp NĐBH chết trong thời hạn được thỏa thuận trong HĐBH, trách nhiệm của DNBH là:

a)

Chi trả tiền bảo hiểm cho NĐBH.

b)

Chi trả tiền bảo hiểm cho BMBH.

c)

Chi trả tiền bảo hiểm cho NTH.

d)

Không chi trả quyền lợi bảo hiểm.

28.

Chọn một phương án đúng về các đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:

a)

Có giá trị hoàn lại, có chia lãi hoặc không chia lãi.

b)

Có yếu tố bảo vệ và tiết kiệm.

c)

A, B đúng.

d)

Không có đáp án đúng.

29.

Hợp đồng bảo hiểm do:

a)

DNBH và bên mua bảo hiểm soạn thảo

b)

DNBH soạn thảo

c)

Bên mua soạn thảo

d)

Người thụ hưởng soạn thảo

30.

Trách nhiệm bảo hiểm chưa phát sinh trong trường hợp nào sau đây:

a)

Hợp đồng bảo hiểm được ký kết, bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm

b)

Hợp đồng bảo hiểm được ký kết và có thỏa thuận của 2 bên về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm

c)

Hợp đồng bảo hiểm được ký kết, bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm cho DNBH theo thỏa thuận

d)

Có bằng chứng về hợp đồng bảo hiểm được ký kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm

31.

Trong trường hợp người được bảo hiểm chứng minh được rằng họ không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường là:

a)

1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

2 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

1 năm kể từ ngày người được bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

2 năm kể từ ngày người được bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

32.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp bên mua bảo hiểm cung cấp sai tuổi (không cố ý) của người được bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bổ sung tương ứng với số tiền bảo hiểm hoặc giảm số tiền bảo hiểm tương ứng với số phí đã đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn phí bảo hiểm cho bên mua sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm

33.

Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

Cả A, B, C.

34.

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chấm dứt trong các trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm tham gia một hợp đồng bảo hiểm khác cung cấp quyền lợi tương tự

c)

Câu A và B đều đúng

d)

Câu A và B đều sai

35.

Theo qui định của Luật Kinh doanh Bảo hiểm, nếu bên mua bảo hiểm không đóng hoặc đóng không đủ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm

b)

Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm

c)

Đề nghị người tham gia bảo hiểm đóng đủ phí

d)

B và C đều đúng

36.

Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có những thông tin nào dưới đây:

a)

Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm; Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm; Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm; Hoa hồng đại lý bảo hiểm. Thời hạn hợp đồng bảo hiểm

b)

Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm; Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm; Thời hạn hợp đồng bảo hiểm; Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

c)

Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm; Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm; Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm; Hoa hồng đại lý bảo hiểm; Thời hạn hợp đồng bảo hiểm; Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

d)

Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm; Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm; Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm; Thời hạn hợp đồng bảo hiểm

37.

Anh A tham gia sản phẩm bổ sung Bảo hiểm tử vong do tai nạn với số tiền bảo hiểm là 300 triệu đồng, một tháng sau anh A không may bị tai nạn xe máy khi đang tham gia giao thông và tử vong, cơ quan chức năng xác định nguyên nhân tử vong do anh A sử dụng đồ uống có cồn với nộng đồ quá mức cho phép. Hỏi công ty sẽ giải quyết quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp này như thế nào:

a)

Chi trả 300 triệu đồng

b)

Chi trả 1 tỷ đồng

c)

Chi trả 50% STBH

d)

Không chi trả

38.

Khoảng thời gian khách hàng được doanh nghiệp bảo hiểm cho phép khách hàng chậm đóng phí bảo hiểm tính từ ngày đến hạn nộp phí bảo hiểm được gọi là?

a)

Thời gian chờ để bắt đầu được hưởng quyền lợi bảo hiểm

b)

Thời gian tự do xem xét hợp đồng

c)

Thời gian gia hạn đóng phí

d)

A. Thời gian miễn truy xét

39.

Phạm vi điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm:

a)

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Bảo hiểm tiền gửi

40.

Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là:

a)

Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người

b)

Tuổi thọ, tính mạng và tài sản của người được bảo hiểm

c)

Tuổi thọ, tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm

d)

Tuổi thọ, tính mạng, tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm