NEW
Font size
WorksheetsBai kiem tra online lop 12
Total questions: 30
Worksheet time: 24mins
Câu 1: giới hạn sinh thái là:
là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tổn tại và phát triển ổn định theo thời gian
khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tổn tại và phát triển.
là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật
là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
câu 2: Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn sinh thái.
ổ sinh thái.
khoảng chống chịu.
câu 3: Khi nới về ổ sinh thái, kết luận nào sau đây đúng?
ở sinh thái là khu vực sinh sống của sinh vật
Là khoảng không gian sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
là nơi thường gặp của loài.
ổ sinh thái là nơi chứa đầy đủ các nhân tố nằm ngoài giới hạn sinh thái cho sự tồn tại của sinh vật.
câu 4 : Khi nói về mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái và ổ sinh thái, ý nào sau đây đúng?
Giới hạn sinh thái chính là một ổ sinh thái .
Ổ sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái
Ổ sinh thái bao gồm nhiều giới hạn sinh thái
ổ sinh thái và giới hạn sinh thái đều là một giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định.
câu 5: Quần thể sinh vật là gì?
là tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
là nhóm cá thể của cùng một loài, tồn tại trong một thời gian nhất định, có khả năng sinh ra thế hệ mới hữu thụ
là nhóm cá thể của các loài khác nhau, phân bố trong một khoảng khồng gian nhất định, có khả năng sinh sản ra thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinh sản vô tính và trinh sản
là nhóm cá thể của cùng một loài, tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, phân bố trong vùng phân bố của loài.
câu 6: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
Tỉ lệ giới tính, Nhóm tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, Kích thước quần thể, kiểu tăng trưởng
sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong.
độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
câu 7: Kích thước của quần thể sinh vật là:
là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống
là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
là khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
là một đặc trưng có tính ổn định, nó chỉ thay đổi khi quần thể di cư đến môi trường mới.
câu 8: Kích thước của quần thể sinh vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Mức độ sinh sản, mức độ tử vong và sự di cư của cá thể của quần thể sinh vật
Mức độ sinh sản, mức độ tử vong và sự nhập cư của các cá thể trong quần thể sinh vật
Sự nhập cư, xuất cư của các cá thể trong quần thể sinh vật
Mức độ sinh sản, mức độ tử vong và sự nhập cư, xuất cư của các cá thể trong quần thể.
câu 9: Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
kích thước trung bình của quần thể.
mật độ của quần thể.
kích thước tối thiểu của quần thể.
kích thước tối đa của quần thể.
câu 10: Cho các đặc trưng sau: những đặc trưng nào là của quần thể sinh vật? (1 )Tỉ lệ giới tính.; (2 )- Cấu trúc nhóm tuổi; (3) Sự đa dạng về thành phần loài. (4) - Kiểu phân bố (5) Đặc trưng về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.; (6) kích thước của quần thể ; (7) kiểu tăng trưởng;(8) mật độ quần thể.
1,2,3,5,6,7
1,2,4,6,7,8
2,4,6,7,8
2,3, 4,6,7,8
câu 11: Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu. Điều nào sau đây là không đúng?
Quần thể dể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Sự hổ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
Khả năng sinh sản sẽ tăng lên do mật độ cá thể thấp,ít cạnh tranh
Giao phối gần làm giảm sức sống của quần thể.
câu 12: Kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể sẽ rơi vào trang thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Do những nguyên nhân nào sau đây?
(1). số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể không có khả năng chống chọi với nghững thay đổi của môi trường.
(2). khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái là ít.
(3). số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
(4) nguồn sống của môi trường giảm , không đủ cung cấp nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
(1),(2),(3)
(2),(3), (4)
(1) (2),(4)
(1),(3),(4)
câu 13: Kích thước của quần thể thay đổi không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
sức sinh sản
. mức độ tử vong
cá thể nhập cư và xuất cư
tỷ lệ đực cái
câu 14: : theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ dẫn tới làm tăng mức độ xuất cư của các cá thể trong quần thể?
kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, các cá thể xuất cư tìm đến môi trường tốt hơn.
kích thước quần thể ở mức độ phù hợp nhưng các cá thể cùng loài không có cạnh tranh
môi trường cạn kiệt về nguồn sống và mật độ cá thể tăng cao.
môi trường dồi dào về nguồn sống nhung mật độ cá thể của quần thể thấp.
câu 16: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lý của sinh vật
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tổn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
câu 16: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I - Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
II - Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
III - Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,..của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
IV - Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1
2
4
3
câu 17: Cho các phát biểu sau:
1-Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
2-Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của lòai đó
3-Ánh sáng, nhiệt độ , nấm là các nhân tố vô sinh
4-Môi trường tác động lên sinh vật , đồng thời sinh vật cũng tác động lên các nhân tố sinh thái làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
5-Giới hạn sinh thái của sinh vật càng rộng thì sinh vật phân bố càng hẹp.
Số phát biểu đúng là:
(1), (2)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3),(4)
(1), (2), (3),(4),(5)
câu 18: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.
Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.
Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn.
câu 19: . Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lý của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tổn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
câu 20: . Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I - Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
II - Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
III - Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,..của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
IV - Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau.
1
2
3
4
câu 20: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
1. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
2. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
3. Trồng các loại cây đúng thời vụ.
4. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
(1),(3),(4)
(1),(2),(4)
(2),(3),(4)
(1),(2)
câu 22; Cho các phát biểu sau:
1-Mỗi loài có một giới hạn sinh thái về các nhân tố sinh thái khác nhau.
2-Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của lòai đó
3-Môi trường tác động lên sinh vật , đồng thời sinh vật cũng tác động lên các nhân tố sinh thái làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
4-Giới hạn sinh thái của sinh vật tỉ lệ thuận với khu phân bố của sinh vật.
(1),(2). (3)
(1),(2). (4)
(2),(3). (4)
(2). (3)
câu 23: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.
Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn.
Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.
câu 24: Cho các tập hợp sinh vật sau:
1-Những con cá sống trong một con sông
2-Những con ong vò vẽ cùng làm tổ trên cây
3-Những con chuột cùng sống trong một đám lúa
4-Những con chim cùng sống trong một khu rừng
5-Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi
6-Những con cá rô phi đơn tính trong hồ
7-Những cây mọc ven hồ
8-Những con hải âu cùng làm tổ ở một vách núi
9-Những con sơn dương đang sống trong rừng Cúc Phương.
10-Ếch và nòng nọc của nó ở trong ao.
Số tập hợp sinh vật là quần thể là:
(1),(2),(3),(5),(7)
(2),(3),(5),(7),(9)
(2),(5),(8),(9),(10)
2),(5),(8),(7),(10)
câu 25: Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là:
5,6oC - 42o C
5,6oC - 40o C
5oC - 42o C
4,5oC - 42o C
câu 26: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở khoảng nhiệt độ nào sau đây?
30oC- 40oC
30oC- 35oC
20oC- 30oC
10oC- 40oC
câu 27: Cá rô Phi ở Việt Nam có thể tồn tại và sinh trưởng trong khoảng nhiệt độ từ 5,6o đến 42oC, nhưng ở khoảng nhiệt độ từ 20oC đến 35oC thì cá sinh trưởng và phát triển tốt nhất. vậy cá Rô Phi có khoảng giới hạn chống chịu về nhân tố nhiệt độ là:
20oC đến 35oC
5,6 oC đến 20oC
35 oC đến 42oC
5,6 oC đến dưới 20oC và 35 oC đến dưới 42oC
câu 28: khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
Kích thước thưc ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng đặc trưng cho mỗi loài.
ổ sinh thái của mỗi loài cũng là nơi ở của chúng.
Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó.
câu 29: khi nói về giới hạn sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tổn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
(2) trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và khoảng dưới thuận lợi.
(3) Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
(4) Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
1
2
3
4
câu 30: khi nói về Kích thước của quần thể sinh vật phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước của quần thể sinh vật dao động từ giáo trị tối thiểu đến giá trị tối đa và sự dao động này giống nhau ở các loài.
Kích thước của quần thể sinh vật dao động từ giáo trị tối thiểu đến giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.
nếu vượt qua kích thước tối thiểu quần thể trở về trạng thái cân bằng,
nếu vượt qua kích thước tối đa quần thể sẽ dẫn tới suy giảm và diệt vong.
