Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Ancol (Phần 1)
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Chất nào sau đây không phải ancol?
CH3-OH
C6H5-CH2-OH
CH2= CH-CH2-OH
Ancol nào sau đây là ancol đa chức?
Công thức chung của ancol no, đơn chức, mạch hở là
Bậc của ancol là
bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
số nhóm chức có trong phân tử.
số cacbon có trong phân tử ancol.
Ancol nào bậc 2?
Có bao nhiêu đồng phân ancol có công thức phân tử C4H10O?
1.
4.
3.
2.
Đọc tên chất sau theo tên thay thế
2-metyl etan-1-ol
isopropylic
propan-2-ol
propan-1-ol
3-metylheptan-4-ol.
5-etylhexanol
2-etylhexanol.
5-metylheptan-4-ol
propanol
etilenglicol
propenol
glixerol
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C, là do
ancol có phản ứng với Na
ancol có nguyên tử oxi trong phân tử.
Các ancol có liên kết hiđro
trong phân tử ancol có liên kết cộng hóa trị.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Ở điều kiện thường, ancol ở trạng thái lỏng hoặc rắn
Nhiệt độ sôi của nước thấp hơn etanol
metanol nhẹ hơn etanol
etanol dễ tan hơn butan1-ol
Sắp xếp nhiệt độ sôi của các chất: nước (t1), butan (t2), ancol etylic (t3), ancol metylic (t4) theo chiều giảm dần
t1 > t3 > t4 >t2.
t2 > t3 > t4 >t1.
t1 > t4 > t3 >t2.
t1 > t2 > t3 >t4.
Phản ứng giữa ancol và kim loại kiềm thuộc loại phản ứng
Thế H của nhóm OH
Thế nhóm OH
tách nước
cháy
Cho các chất sau: etanol, propan-1,3-điol, etilen glicol, glixerol. Số chất có phản ứng hòa tan Cu(OH)2 là
1
2
3
4
Phân biệt 2 chất lỏng riêng biệt là etanol và glixerol ta dùng
Na
HBr
Cu
Cu(OH)2
Khi đun nóng ancol với xúc tác H2SO4 đặc tạo chủ yếu ete cần thực hiện ở nhiệt độ
170 oC
180 oC
140 oC
100 oC
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
CH3-CO-CH2-CH3
CHO-CH-CH2-CH3
Cho CH3-CH2OH phản ứng với CuO nung nóng thì thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3OH
CH3-O-CH3
C2H4
CH3CHO
Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5.
C2H4.
CH3CHO.
CH3COOH.
Loại ancol tác dụng được với CuO nung nóng tạo andehit là ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc
1.
2.
3.
4.
Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với ancol etylic (trong điều kiện thích hợp)?
Na, HBr, CuO.
Na, HBr, Fe.
CuO, KOH, HBr.
Na, HBr, NaOH.
Chất nào sau đây là ancol đa chức?
Metanol.
Etanol.
Phenol.
Glixerol.
Công thức cấu tạo của but-3-en-1-ol là
CH2=CH-CH(OH)CH3
CH2=C(OH)CH2-CH3
CH3-CH2-CH=CHOH
CH2=CH-CH2-CH2OH
Tên nào dưới đây là tên thay thế của ancol metylic?
Metanal
Etanol
Etanal
Metanol
Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5.
C2H4.
CH3CHO.
CH3COOH.
Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1400C thì sẽ tạo ra
C2H4.
CH3CHO.
C2H5OC2H5.
CH3COOH.
2-metylpropan-2-ol là ancol bậc mấy?
4
2
1
3
CH3CH(OH)CH2CH(CH3)2 có tên là
4,4-đimetylbutan-2-ol.
1,3-đimetylbutan-1-ol.
4-metylpentan-2-ol.
2-metylbutan-4-ol.
Công thức nào là công thức chung của ancol no, đơn chức, mạch hở?
CnH2nOH (n≥1)
CnH2n+2-m(OH)m
CnH2n+2O (n ≥ 0)
CnH2n+1OH (n≥1)
Cho biết bậc của ancol sau: CH3-CH(OH)-CH3
Bậc I
Bậc II
Bậc III
Bậc IV
Gọi tên ancol sau: CH3– CH2–CH(CH3)–CH2OH
2-metylbutan-1-ol
3-metylbutan-4-ol
2-metylbutan-4-ol
3-metylbutan-1-ol
Glixerol có thể phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Cu(OH)2
CuO
Khi đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và ancol etylic với axit H2SO4 đặc ở 1400C thì số ete tối đa thu được là
2
3
4
5
Lạm dụng rượu quá nhiều không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân, gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu bia là nguyên nhân của nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?
Ung thư gan.
Ung thư vòm họng.
Ung thư phổi.
Ung thư tuyến tụy.
Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức tổng quát là
CnH2n+2OH
CnH2n+1OH
CnH2n-2O
CnH2n-1OH
Ứng với công thức phân tử C4H10O có số đồng phân cấu tạo ancol là
4
5
6
7
Ancol metylic có công thức là
C2H5OH
C3H7OH
CH3OH
C4H9OH
