NEW
Font size
WorksheetsÔN tập Kiem tra 1 tiet _ địa lý 11_Bài 9 và 10
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 20mins
Câu 1. Nguyên nhân dẫn đến miền Tây Trung Quốc có khí hậu khô hạn?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Do lãnh thổ trải dài theo vĩ tuyến.
Do nằm sâu trong lục địa.
Ở Trung Quốc, lúa gạo, mía, chè, bông được trồng chủ yếu ở các đồng bằng
Đông Bắc, Hoa Bắc.
Đông Bắc, Hoa Nam.
Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung.
Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao góp phần quyết định trong việc chế tạo thành công tàu vũ trụ của Trung Quốc là
cơ khí chính xác, luyện kim màu.
điện tử- viễn thông, cơ khí, hóa chất.
sản xuất máy tự động, luyện kim màu
điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc là
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Nhận xét không chính xác về sự đối lập của tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
Miền Đông chủ yếu là đồng bằng còn miền Tây chủ yếu là núi và cao nguyên.
Miền Tây khí hậu lục địa, ít mưa còn miền Đông khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Miền Tây là thượng nguồn của các sông lớn chảy về phía đông.
Miền Đông giàu khoáng sản còn miền Tây thì nghèo.
Về tự nhiên, miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm
Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các đồng bằng màu mỡ.
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, ít mưa.
Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
Đặc điểm của địa hình Trung Quốc là
Thấp dần từ bắc xuống nam.
Cao dần từ đông sang tây.
Cao dần từ bắc xuống nam.
Cao dần từ tây sang đông.
Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Trung Quốc là
Bắc Kinh, Thượng Hải.
Côn Minh, Quý Dương.
Thẩm Dương, Thượng Hải
Trùng Khánh, Phúc Châu.
Các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ, dệt may ở Trung Quốc phát triển chủ yếu trên địa bàn nông thôn là do
có lực lượng lao động dồi dào, sẵn có nguyên vật liệu.
đáp ứng được nhu cầu người dân.
gần các khu chế xuất, được đầu tư nguồn vốn lớn.
thị trường tiêu thụ lớn.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
Sản lượng lương thực thấp.
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
Dân số đông nhất thế giới.
Năng suất cây lương thực thấp.
Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc trải dài từ vùng duyên hải vào đất liền, đến kinh tuyến
100° Đông.
105° Đông.
107° Đông.
111° Đông.
Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là
Có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba thế giới.
Lãnh thổ trải rộng từ bắc xuống nam, từ đông sang tây.
Có đường biên giới giáp 14 nước chủ yếu qua núi cao và hoang mạc.
Phía đông giáp biển với đường bờ biển dài khoảng 9000 km.
Yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc là
lực lượng lao động dồi dào.
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
đường lối hiện đại hóa nền kinh tế.
Ở Trung Quốc, lúa mì, ngô, củ cải đường được trồng chủ yếu ở các đồng bằng
Đông Bắc, Hoa Bắc.
Đông Bắc, Hoa Nam.
Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung.
Thiên nhiên miền Đông với miền Tây Trung Quốc giống nhau ở điểm:
Khí hậu gió mùa cận nhiệt, ôn đới.
Hạ lưu các sông lớn, dồi dào nước.
Chủ yếu đồng bằng phù sa châu thổ, màu mỡ.
Tài nguyên khoáng sản giàu có.
Điểm nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản?
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm đánh bắt chính.
Nghề nuôi trồng hải sản không được chú trọng phát triển.
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm cao.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước đây.
Sự phân bố công nghiệp ở miền Đông với miền Tây Trung Quốc giống nhau ở điểm:
Có nhiều điểm công nghiệp tập trung.
Có ngành luyện kim.
Phân bố tập trung ngành chế tạo máy.
Có ngành sản xuất thiết bị điện tử.
Với yêu cầu vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm, em sẽ chọn biểu đồ nào?
A. Tròn. B. Cột kết hợp đường.
C. Miền tuyệt đối. D. Miền tương đối.
Tròn
Kết hợp
Miền.
Cột ghép.
Nhật Bản không phải là nước có:
Quặng đồng và than đá có trữ lượng lớn.
Địa hình chủ yếu là núi.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Sông ngòi ngắn, dốc.
Dân cư Nhật Bản nổi bật với đức tính
Tập trung nhiều vào các đô thị.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ ngày càng cao.
Có tinh thần trách nhiệm tập thể rất cao.
Căn cứ vào bảng số liệu cho biết năm nào Nhật Bản nhập siêu?
1990
1995
2001
2014
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng cao su và cà phê của ĐNÁ so với thế giới?
tròn.
miền.
đường.
kết hợp.
Trung Quốc nằm ở khu vực nào sau đây?
Đông và Trung Á.
Đông và Bắc Á.
Đông và Nam Á.
Đông và Tây Nam Á.
Địa hình miền Đông của Trung Quốc có đặc điểm
chủ yếu là hoang mạc.
chủ yếu là bán hoang mạc.
phần lớn là đồi núi và cao nguyên.
phần lớn là đồng bằng châu thổ màu mỡ.
Miền Đông Trung Quốc có khí hậu
cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa và ôn đới lục địa.
nhiệt đới gió mùa và ôn đới hải dương.
nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Khoáng sản chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
kim loại màu.
kim loại đen.
phi kim loại.
sắt và bôxit.
Các loại thiên tai chủ yếu gây khó khăn cho đời sống và sản xuất ở Trung Quốc là
động đất, lũ, lụt, bão.
động đất, sạt lở đất.
lũ, lụt, hạn hán.
rét đậm, rét hại.
Ý nào sau đây không phải là biện pháp cải cách nông nghiệp của Trung Quốc?
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp.
Cải tạo, xây dựng hệ thống đường giao thông, thủy lợi.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân, miễn thuế nông nghiệp.
Người dân phải đóng thuế nông nghiệp.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng GDP của Trung Quốc năm 2015 chiếm bao nhiêu % so với thế giới?
15,4%.
0,15%.
154,0%
6,5%.
Để thể hiện cơ cấu GDP của Trung Quốc năm 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
cột
đường
tròn
miền
Ngành công nghiệp nào chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản?
Công nghiệp dệt.
Công nghiệp chế tạo.
Công nghiệp sản xuất điện tử.
Công nghiệp luyện kim.
Loại hình giao thông nào đặc biệt quan trọng đối với Nhật Bản?
Đường sắt.
Đường biển.
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Câu 17. Ngành kinh tế nào sau đây của Nhật Bản sẽ phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập khẩu?
Thủy sản
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Thiên tai thường xuyên xảy ra gây thiệt hại to lớn cho Nhật Bản là
bão.
núi lửa.
động đất.
ngập lụt.
Việc duy trì cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công trong cơ cấu kinh tế hai tầng ở Nhật Bản nhằm mục đích
sản xuất các mặt hàng phục vụ cho xuất khẩu.
hình thành các làng nghề phục vụ ngành du lịch.
nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.
tận dụng lao động, nguyên liệu và thị trường trong nước.
Đức tính nào sau đây của Người dân Nhật Bản có vai trò quan trọng trongsự thành công của đất nước này?
Cần cù, tích cực,tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.
Coi trọng giáo dục kĩ năng sống hơn tiếp thu kiến thức.
tinh thần trách nhiệm cao, ít quan tâm đến bản thân mình.
Coi trọng việc học tập và thích thay đổi nơi ở để tìm việc mới lương cao hơn.
Đặc điểm khí hậu trong mùa hạ ở phía nam Nhật Bản là
khí hậu khô nóng,ít mưa.
khí hậu mát mẻ, mưa nhiều.
khí hậu ấm áp, không có mưa.
khí hậu nóng, thường có mưa to và bão.
ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc là
tạo nhiều việc làm cho người lao động và cung cấp nhiều hàng hóa.
khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên và tạo mặt hàng xuất khẩu.
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và hạn chế việc nhập khẩu.
góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và thay đổi bộ mặt nông thôn.
Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao của Trung Quốc trong những năm gần đây phát triển nhanh chủ yếu là do
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, tăng cường vốn đầu tư.
mở rộng thị trường tiêu thụ, sử dụng lực lượng lao động đông.
thu hút đầu tư trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ mới.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật bản có vị trí đặc biệt quan trọng là do
có nhiều hải cảng lớn.
ngành ngoại thương phát triển mạnh.
ngành đóng tàu biển phát triển mạnh.
đầu tư vốn và kĩ thuật nhiều hơn các ngành khác.
