NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KỲ 2 - TIN HỌC 7
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Để xem trước khi in một trang văn bản ta dùng chế độ hiển thị:
Page Layout
Page Break Preview
Normal
tất cả các đáp án trên
Để sắp xếp dữ liệu trong bảng tính theo thứ tự tăng dần em sử dụng nút lệnh nào dưới đây:
Để sắp xếp dữ liệu trong bảng tính theo thứ tự giảm dần em sử dụng nút lệnh nào dưới đây:
Để in trang tính ta sử dụng nút lệnh gì?
Mục đích của việc sử dụng biểu đồ là gì?
Dễ so sánh số liệu
Dễ dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu
Minh họa dữ liệu trực quan
Tất cả các ý trên
Để thay đổi kích thước biểu đồ, ta thực hiện:
1. Nháy chọn biểu đồ
2. Đưa con trỏ chuột vào vị trí một trong bốn góc hoặc điểm giữa các cạnh.
3. Kéo thả chuột để thay đổi kích thước.
Thứ tự đúng là:
1-3-2
2-3-1
3-2-1
1-2-3
Để thiết đặt lề Dưới cho trang tính, ta sử dụng nút lệnh:
Right
Top
Left
Bottom
Để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể người ta thường dùng dạng biểu đồ nào?
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ miền
Biểu đồ hình tròn
Để thêm hoặc ẩn tiêu đề cho biểu đồ, ta chọn :
Legend
Chart Title
Axis Titles
Data Lables
Để tạo biểu đồ từ dữ liệu trên trang tính, ta sử dụng nút lệnh:
Cho các bước sau:
1. Chọn Custom margins để tùy chỉnh lề.
2. Mở dải lệnh Page Layout
3. Thay đổi số trong các ô Top, Bottom, Left, Right để thiết đặt lề.
4. Ở hộp thoại Page Setup chọn Margins
Thứ tự các bước thực hiện đặt lề trang giấy là:
1-2-3-4
2-4-1-3
1-3-2-4
3-2-1-4
Lọc dữ liệu là gì?
Chọn và chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định
Chọn và chỉ hiển thị các cột thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định
Chọn và chỉ hiển thị các ô thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định
Chọn và chỉ hiển thị vùng dữ liệu thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định
Thay đổi giá trị ô Top trong Page Setup là thay đổi:
Kích thước lề dưới
Kích thước lề trái
Kích thước lề trên
Kích thước lề phải
Trong chương trình bảng tính, khi vẽ biểu đồ cho phép xác định các thông tin nào sau đây cho biểu đồ?
Tiêu đề
Chú giải cho các trục
Hiển thị hay ẩn dãy dữ liệu
Cả 3 câu trên đều đúng
Sắp xếp dữ liệu là?
Hoán đổi vị trí các hàng của bảng dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Hoán đổi vị trí các cột của bảng dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Hoán đổi vị trí các ô của bảng dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Tất cả các ý trên.
Biểu tượng nút lệnh trên có tác dụng gì?
Thay đổi lề trang
Tất cả đều sai
Thay đổi hướng trang
In trang tính
Cách nào trong các cách sau dùng để in trang tính?
Alt+ P
Shift + P
Ctrl + P
Ctrl + A
Nút lệnh nào dùng để sắp xếp dữ liệu?
Để điều chỉnh lại dấu ngắt trang, ta thực hiện:
1. Kéo thả dấu ngắt trang tới vị trí em muốn
2. Hiển thị trang tính trong chế độ Page Break Preview
3. Đưa con trỏ chuột vào dấu ngắt trang, con trỏ chuột chuyển thành dạng ↔ hoặc ↕.
Thứ tự đúng là:
3-2-1
2-3-1
1-2-3
2-1-3
Muốn thoát khỏi chế độ lọc ta chọn lệnh:
Data \ Filter \ Bỏ chọn Fiter
Data \ Filter \ Bỏ chọn Show all
Data \ Filter \ Bỏ chọn Sort
Data \ Filter \ Bỏ chọn Hide
Có mấy dạng biểu đồ phổ biến nhất mà em được học trong chương trình?
2
3
4
5
Trong Excel để thay đổi lề cho trang in, ta chọn lênh:
Page Layout \ Page Setup \ Size
Page Layout \ Page Setup \ Page
Page Layout \ Page Setup \ Margins
View \ Page Setup \ Sheet
Muốn đặt lề phải của bảng tính ta chọn lệnh:
Left
Right
Top
Bottom
Tên gọi đúng của biểu đồ cột là?
Char Column
Char Line
Char Pie
Char Bar
Tên gọi đúng của biểu đồ đường gấp khúc là?
Char Column
Char Line
Char Pie
Char Bar
Để xem trước khi in em chọn lệnh nào trong các lệnh sau:
Vào File / Print
Vào Insert / Clip Art
Vào View / PageLayout
Vào File / Page Setup
Tên gọi đúng của biểu đồ tròn là?
Char Column
Char Line
Char Pie
Char Bar
Thay đổi giá trị ô Right trong Page Setup là thay đổi:
Kích thước lề trên
Kích thước lề phải
Kích thước lề dưới
Kích thước lề trái
Để thêm thông tin giải thích biểu đồ, ta sử dụng các lệnh trong nhóm nào?
Layout / Labels
Design / Change Chart Type
Design / Move Chart
Layout / Change Chart Type
Để thiết đặt lề Trên cho trang tính, ta sử dụng nút lệnh:
Top
Bottom
Left
Right
Khi vẽ biểu đồ, chương trình bảng tính ngầm định miền dữ liệu để tạo biểu đồ là gì?
Phải chọn trước miền dữ liệu, không có ngầm định
Cột đầu tiên của bảng số liệu
Toàn bộ dữ liệu
Hàng đầu tiên của bảng số liệu
Để chọn hướng giấy in, ta sử dụng hộp thoại Page Setup và trang:
Margins
Header
Sheet
Page
Để xóa biểu đồ đã tạo, ta thực hiện:
Nhấn phím Delete
Nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Insert
Nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Delete
Tất cả đều sai
Chọn đáp án sai:
Các trang in luôn được đặt kích thước lề ngầm định.
Hướng giấy luôn mặc định là hướng ngang.
Xem trước khi in với mục đích kiểm tra dữ liệu được in ra.
Chương trình trang tính luôn tự động phân chia trang tính ra thành các trang nhỏ.
Để tăng số chữ số thập phân ta chọn lệnh nào?
Trong các thao tác sau, đâu là thao tác để đặt lề giấy in?
View / Page Break Preview
File / Page Setup / Page
Page Layout/ Page Setup / Margins
File / Print
Sau khi lọc theo yêu cầu thì dữ liệu trong cột được lọc đó sẽ thay đổi thế nào?
Sẽ được sắp xếp tăng dần
Sẽ được sắp xếp giảm dần
Dữ liệu được giữ nguyên theo vị trí ban đầu
Cả 3 đáp án trên đều sai
Theo em lọc dữ liệu để làm gì?
Để danh sách dữ liệu đẹp hơn
Để danh sách dữ liệu có thứ tự
Để chọn và chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định nào đó
Không để làm gì cả.
Để xóa biểu đồ đã tạo, ta thực hiện:
Nhấn phím Delete
Nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Delete
Nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Insert
Tất cả đều sai
Để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể người ta thường dùng dạng biểu đồ nào?
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ miền
