wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Total questions: 41

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 và trang 4-5, cho biết vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?

a)

Bình Định.

b)

Khánh Hòa

c)

Ninh Thuận.

d)

Phú Yên.

2.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ dầu đang được khai thác ở nước ta là

a)

Hồng Ngọc.

b)

Lan Tây.

c)

Lan Đỏ.

d)

Tiền Hải.

3.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và trang 4-5, cho biết Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Ninh.

b)

Nam Định.

c)

Thái Bình.

d)

Hải Phòng

4.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết dầu mỏ đang được khai thác chủ yếu ở

a)

thềm lục địa phía Bắc.

b)

Thềm lục địa phía Nam.

c)

ĐBSH.

d)

ĐBSCL.

5.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết hệ thống đảo ven bờ nư­ớc ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?

a)

Ven bờ vịnh Bắc Bộ

b)

Ven bờ Bắc Trung Bộ

c)

Ven bờ Nam Trung Bộ

d)

Ven bờ vịnh Thái Lan.

6.

Biển Đông là một vùng biển

a)

không rộng

b)

có đặc tính nóng ẩm.

c)

mở rộng ra Thái Bình Dương

d)

ít chịu ảnh hưởng của gió mùa.

7.

Yếu tố hải văn nào sau đây không phải của Biển Đông?

a)

Độ mặn trung bình khoảng 32-33%0, thay đổi theo mùa.

b)

Hải lưu có hướng chảy theo mùa và có tính khép kín.

c)

Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Tây Nam.

d)

Nhiệt độ nước biển khá cao và biến động theo mùa.

8.

Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là

a)

nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

biển kín với các hải lưu chạy khép kín.

c)

có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².

d)

có thềm lục địa mở rộng ở hai đầu và thu hẹp ở giữa.

9.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và khép kín của biển Đông thể hiện ở

a)

khí hậu ven bờ mang tính hải dương.

b)

số cơn bão hàng năm đi qua biển Đông.

c)

yếu tố hải văn và sinh vật biển.

d)

hệ sinh thái rừng ngập mặn.

10.

Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là

a)

các dòng hải lưu nóng hoạt động quanh năm.

b)

thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa.

d)

mang gió đông nam thổi vào nước ta gây mưa lớn.

11.

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có

a)

các dòng biến đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.

c)

biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.

d)

các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.

12.

Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biên Đông có

a)

các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín.

b)

các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú.

c)

nhiệt độ nước biển cao và tăng từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng.

d)

mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài.

13.

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có

a)

dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.

b)

khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.

c)

bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.

d)

khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.

14.

Vị trí trải dài từ xích đạo về chỉ tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có

a)

nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa, biển tương đối kín.

b)

các vịnh biển, lượng mưa tương đối lớn và khác nhau ở các nơi.

c)

các quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và loài sinh vật phong phú.

d)

nhiệt độ nước biển cao và thay đổi từ Bắc xuống Nam, biển ấm.

15.

Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?

a)

Đất đai.

b)

Khí hậu.

c)

Sông ngòi.

d)

Địa hình.

16.

Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta là

a)

giảm tính chất khô lạnh trong mùa đông.

b)

khí hậu của nước ta ổn định quanh năm.

c)

giảm tính chất nóng ẩm trong mùa hạ.

d)

khí hậu của nước ta mang nhiều đặc tính lục địa.

17.

Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào

a)

biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu

b)

biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp

c)

biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.

d)

biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu ở nước ta?

a)

Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.

b)

Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.

c)

Mang lại một lượng mưa lớn.

d)

Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

19.

Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ vì

a)

nằm ở vùng nhiệt đới

b)

nằm ở khu vực Đông Nam Á

c)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

d)

Ảnh hưởng của gió Mậu dịch.

20.

Biểu hiện nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta:

a)

Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển

b)

Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết trong mùa đông

c)

Tăng cường tính đa dạng của sinh vật nước ta

d)

Góp phần làm điều hòa khí hậu

21.

Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng

a)

vịnh Thái Lan.

b)

vịnh Bắc Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

22.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển ?

a)

Tam giác châu.

b)

Bãi cát phẳng.

c)

Các vũng, vịnh nước sâu.

d)

Các bờ biển bồi tụ.

23.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy hải sản?

a)

Các rạn san hô.

b)

Các bãi triều rộng, đầm phá.

c)

Các vũng, vịnh nước sâu

d)

Các đảo ven bờ.

24.

Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển.

b)

sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa.

c)

các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống.

d)

sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.

25.

Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là

a)

muối.

b)

sa khoáng.

c)

dầu khí.

d)

cát.

26.

Vùng ven biển nào của nước ta thuận lợi nhất cho nghề làm muối?

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Trung Bộ

c)

Trung Bộ.

d)

Nam Bộ

27.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:

a)

hệ sinh thái trên đất phèn.

b)

hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô.

c)

hệ sinh thái rừng ngập mặn.

d)

hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển.

28.

Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do

a)

phá rừng để nuôi tôm.

b)

mưa, bão, lũ lụt kéo dài.

c)

khai thác bừa bãi để lấy gỗ.

d)

chưa có chính sách bảo vệ rừng.

29.

Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển sẽ thuận lợi cho nghề

a)

làm muối.

b)

trồng rừng.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

khai thác thủy sản.

30.

Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Nam Trung Bộ.

31.

Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu do tác động của

a)

cháy rừng, phát triển nuôi trồng thủy sản.

b)

biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng.

c)

đẩy mạnh hoạt động du lịch, ít trồng rừng.

d)

bờ biển sạt lở, môi trường nước ô nhiễm.

32.

Hai bể trầm tích có trữ lượng̣ lớn nhất nước ta là

a)

Cửu Long và Sông Hồng.

b)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.

d)

Sông Hồng và Trung Bộ.

33.

Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là

a)

sạt lở bờ biển.

b)

bão.

c)

cát bay, cát nhảy.

d)

sóng thần.

34.

Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc xảy ra mạnh nhất ở vùng ven biển nào?

a)

Miền Trung.

b)

Miền Bắc.

c)

Ninh Thuận, Bình Thuận

d)

Miền Nam.

35.

Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân vùng ven biển là

a)

tài nguyên khoáng sản.

b)

tài nguyên du lịch biển.

c)

tài nguyên hải sản.

d)

tài nguyên điện gió.

36.

Hoạt động kinh tế nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến môi trường biển?

a)

Khai thác khoáng sản biển.

b)

Khai thác hải sản.

c)

Du lịch biển.

d)

Giao thông vận tải biển.

37.

Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta cần phải

a)

khai thác tổng hợp kinh tế biển, mở rộng hợp tác với nhiều quốc gia.

b)

khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật biển và mở rộng hợp tác với các nước.

c)

khai thác triệt để nguồn lợi ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên sinh vật và môi trường biển.

38.

Hướng chảy chính của dòng biển vào mùa hè trên Biển Đông là

a)

đông bắc - tây nam.

b)

tây nam - đông bắc.

c)

tây - đông.

d)

đông nam - tây bắc.

39.

Sóng biển mạnh nhất vào thời kì

a)

mùa mưa.

b)

mùa khô.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

40.

Thiên tai ở Biển Đông ảnh hưởng lớn nhất đến ngành đánh bắt thủy sản nước ta

a)

hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.

b)

thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới.

c)

tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc.

d)

tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.

41.

Do nằm trong khu vực gió mùa nên biển Đông có

a)

độ muối cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, bão và áp thấp hoạt động mạnh.

b)

biển kín, rộng, thềm lục địa nông, sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa tây nam.

c)

nhiệt độ nước biển và dòng biển thay đổi theo mùa, sóng biển mạnh vào mùa đông.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.