wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VIỆT BẮC - TỐ HỮU

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong bài thơ Việt Bắc , hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Áo chàm

b)

Hoa chuối đỏ tươi

c)

Măng mai

d)

Mơ nở trắng rừng

2.

Thông tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Là bài thơ mở đầu của tập thơ "Việt Bắc"

b)

Nằm ở phần cuối của tập thơ "Việt Bắc".

c)

Nằm ở phần giữa của tập thơ "Việt Bắc"

d)

Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ "Việt Bắc".

3.

Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia ly giữa?

a)

Giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến

b)

Giữa "mình" với "ta" - Giữa người kháng chiến với người dân Việt Bắc.

c)

Hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau.

d)

Cuộc chia tay hư cấu với dụng ý nghệ thuật của tác giả.

4.

Bài thơ "Việt Bắc" có đặc điểm gì? .

a)

Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.

b)

Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

c)

Là bài thơ duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" viết về hình ảnh Bác Hồ

d)

Là bài thơ dài nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

5.

Bài "Việt Bắc" mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Sử thi - dân gian

b)

Trữ tình-đạo đức

c)

Sử thi-đạo đức

d)

Sử thi-trữ tình

6.

Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gì?

a)

Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt Bắc.

b)

Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.

c)

Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thủy chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.

d)

Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc

7.

Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đượm nghĩa tình

b)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý

c)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắc

d)

Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình – ta

8.

Biểu hiện rõ nhất của bản chất ca dao trong bài thơ "Việt Bắc" là ở phương diện nào?

a)

Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ phong phú.

b)

Hình thức đối đáp của mình và ta.

c)

Hình ảnh thiên nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc

d)

Thể thơ lục bát.

9.

Cấu tứ của bài thơ là cuộc chia tay của "mình – ta". Dòng nào dưới đây hiểu đúng cuộc chia tay đó?

a)

Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt Bắc. Đó là phần đời này trò chuyện quyến luyến với phần đời kia.

b)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt Bắc

c)

Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu

d)

Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau

10.

Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ người yêu

b)

Nhớ cha mẹ.

c)

Nhớ bạn bè

d)

Tất cả đều đúng.

11.

"Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

Là sự vận dụng sáng tạo từ câu thơ trong "Truyện Kiều".

b)

Là thời gian tính từ sau Cách Mạng tháng Tám đến khi miền Bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩa

c)

Chỉ là một cách nói thời gian tượng trưng, không có tính xác định

d)

Là thời gian tính từ thời kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi

12.

Trong bài "Việt Bắc", sau 8 dòng thơ mở đầu là mạch thơ hoài niệm (nhớ) về "mười lăm năm ấy" theo trật tự nào dưới đây?

a)

Đầu tiên là hoài niệm về thời tiền khởi nghĩa; tiếp đó là nhớ những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp

b)

Khởi đầu là nỗi nhớ chung về cả 2 thời kì; sau đó nhớ về thời kháng chiến; rồi lùi xa hơn về thời tiền khởi nghĩa.

c)

Có sự đan xen nỗi nhớ về 2 thời kì tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống Pháp.

d)

Đầu tiên là nhớ về những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp; rồi nỗi nhớ tiếp tục lùi xa về những kỉ niệm của thời tiền khởi nghĩa

13.

Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

b)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

c)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

d)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

14.

Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Có sự thay đổi theo từng mùa

b)

Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội.

c)

Gắn bó con người.

d)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau

15.

Trong đoạn thơ nhớ về cảnh Việt Bắc bốn mùa, tác giả nhớ về cảnh ở mùa nào trước tiên?

a)

Thu

b)

Đông

c)

Hạ

d)

Xuân

16.

Ý nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?

a)

Tiếng ve kêu.

b)

Tiếng mõ từng chiều

c)

Chày đêm nện cối

d)

Tiếng suối như tiếng hát ân tình

17.

Trong số các hình ảnh sau đây trong bài thơ, hình ảnh nào chưa gợi rõ nét riêng của con người Việt Bắc?

a)

Con người trên đèo cao với dao cài thắt lưng

b)

Người mẹ đưa con lên rẫy

c)

Dân công đỏ đuốc

d)

Cô gái hái măng một mình

18.

Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

b)

Cần cù chịu khó trong lao động

c)

Đầy nghĩa tình

d)

Căm thù giặc

19.

Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (từ câu: "Ta về mình có nhớ ta.... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung") được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

Hạ - Thu - Đông - Xuân.

b)

Thu - Đông - Xuân - Hạ

c)

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

d)

Xuân - Hạ - Thu - Đông

20.

Trong đoạn thơ diễn tả về "Tin vui chiến thắng trăm miền", địa danh nào được nhà thơ nhắc đến đầu tiên?

a)

Điện Biên

b)

Hòa Bình

c)

Việt Bắc

d)

Tây Bắc

21.

Năm sinh của nhà thơ Tố Hữu chính xác là năm nào sau đây:

a)

1920

b)

1921

c)

1922

d)

1923

22.

Quê hương của Tố Hữu ở.

a)

Hà Tĩnh

b)

Nghệ An

c)

Hà Nội

d)

Thừa Thiên Huế

23.

Thông tin nào sau đây về tiểu sử của Tố Hữu không chính xác.

a)

Từng là ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Từng là thành viên của trào lưu thơ ca lãng mạn 1939-1945.

c)

Năm 1938 được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Mất năm 2002.

24.

Con đường thơ của Tố Hữu được đánh dấu bằng 5 tập thơ chính. Sắp xếp nào sau đây đúng trình tự thời gian sáng tác của các tập thơ đó.

a)

Ra trận, Từ ấy, Việt Bắc, Máu và hoa, Gió lộng

b)

Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Máu và hoa, Ra trận

c)

Từ ấy, Việt Bắc, Ra trận, Gió lộng, Máu và hoa.

d)

Việt Bắc, Từ ấy, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa.

25.

“Máu lửa”, Xiềng xích”, “Giải phóng” là:

a)

Tên của ba phần trong tập thơ “Từ ấy” của Tố Hữu.

b)

Tên của ba tập thơ của Tố Hữu.

c)

Tên của ba bài thơ của Tố Hữu.

d)

Tên của ba phần trong tập thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu.

26.

Cảm xúc nổi bật nhất của tập thơ “Từ ấy” của Tố Hữu là.

a)

Ca ngợi hình ảnh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Tiếng thét căm thù tội ác thực dân, đế quốc.

c)

Tiếng hát say mê lí tưởng cách mạng, sự xả thân vì lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản Tố Hữu.

d)

Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

27.

Bước chuyển biến rõ rệt nhất trong sáng tác của Tố Hữu từ tập thơ “Việt Bắc” trở đi so với “Từ ấy” là.

a)

Vận dụng thể thơ truyền thống vào sáng tác.

b)

Từ cái tôi trữ tình ở tập “Từ ấy” đến “Việt Bắc” thơ Tố Hữu đã hướng về hình tượng quần chúng cách mạng.

c)

Thể hiện tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc hơn.

28.

Nội dung chính của tập thơ “Việt Bắc” là.

a)

Kết tinh những hình ảnh lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến mà bao trùm là lòng yêu nước.

b)

Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư quần chúng nhân dân kháng chiến.

c)

Là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Tất cả các nội dung trên.

29.

Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu được sáng tác trong thời điểm nào sau đây?

a)

Tháng 7-1954 sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết, hòa bình trở lại, miền Bắc được giải phóng.

b)

Ngày 7-5-1954 trong niềm vui của chiến thắng Điện Biên Phủ.

c)

Năm 1984, những ngày kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc.

d)

Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc được giải phóng, tháng 10-1954 các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện lịch sử này, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

30.

Bài thơ “Việt Bắc” được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Thơ lục bát.

b)

Thơ song thất lục bát.

c)

Thơ tự do.

d)

Thơ văn xuôi

31.

Cảm xúc tiêu biểu nhất của bài thơ “Việt Bắc” là:

a)

Khúc hát ân tình thủy chung của con người kháng chiến với quê hương đất nước, với nhân dân, với kháng chiến.

b)

Tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.

c)

Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.

d)

Ca ngợi con người và cảnh sắc Việt Bắc.

32.

Bài thơ có tiêu đề là “Việt Bắc”. Việt Bắc được xem là quê hương của cách mạng, đây là nơi:

a)

Tất cả các thông tin trên

b)

Đó là thủ đô của đất nước trong những ngày kháng chiến

c)

Nơi có mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào, ở đó Quốc dân đại hội họp ngày 19-8-1945 bầu ra ủy ban dân tộc giải phóng.

d)

Có hang Pắc Bó, nơi Bác Hồ “dịch sử Đảng”. Nơi diễn ra Hội nghị trung ương Đảng lần thứ tám, thành lập Việt -Minh.

33.

Bài thơ “Việt Bắc” thể hiện sự nhớ nhung giữa kẻ ở, người đi trong một cuộc chia tay, đó là:

a)

Thực chất không có cuộc chia tay nào mà chỉ là hư cấu của Tố Hữu.

b)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt Bắc (nghĩa tình cách mạng, kháng chiến).

c)

Cuộc chia tay giữa hai người yêu nhau (Tình yêu đôi lứa).

d)

Cuộc chia tay giữa hai người bạn đã từng gắn bó.

34.

Bài thơ “Việt Bắc” đậm màu sắc dân gian bởi nhiều yếu tố từ nội dung và nghệ thuật. Theo em, yếu tố nào sau đây khiến người đọc khi tiếp xúc với bài “Việt Bắc” đã như được đưa ngay về với thế giới của ca dao dân ca xưa:

a)

Dùng nhiều cách nói tu từ.

b)

Hình ảnh thiên nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc.

c)

Lối đối đáp cùng với cặp đại từ “Mình - ta” làm nổi bật cuộc giao tiếp tình tứ giữa các nhân vật trữ tình.

d)

Thể thơ lục bát (ca dao hay dùng).

35.

Lời của Việt Bắc ở đoạn đầu bài thơ có ý nghĩa:

a)

Khuyên người về đừng quên cảnh và người Việt Bắc.

b)

Dùng hàng loạt câu hỏi để gợi những kỉ niệm, trong lòng người về và gửi gắm kín đáo nỗi nhớ của mình.

c)

Kể cụ thể những kỉ niệm đã từng chung sống.

d)

Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ thương lưu luyến đối với người kháng chiến về xuôi.

36.

Trong bài thơ “Việt Bắc”, Tố Hữu thay lời người kháng chiến khẳng định tình cảm đối với Việt Bắc bằng câu thơ:

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.

Cách nói ví von quen thuộc này thường gặp trong ca dao. Cách nói này có ý nghĩa:

a)

Tình cảm nhiều và không bao giờ nguôi cạn.

b)

Tình cảm nhiều như nước trong nguồn.

c)

Chỉ tình cảm thắm thiết.

d)

Tình cảm quyến luyến, hữu ái giai cấp

37.

Thiên nhiên Việt Bắc tươi thắm, rực rỡ một phần là nhờ sắc màu của bốn mùa. Màu sắc nào sau đây không phải là màu hoa ở núi rừng Việt Bắc (trong đoạn thơ 10 câu đặc tả cảnh và người Việt Bắc).

a)

Tất cả các màu sắc trên đều là màu hoa.

b)

Đỏ tươi

c)

Trắng

d)

Vàng

38.

Nét đẹp tiêu biểu nhất của con người Việt Bắc mà Tố Hữu ca ngợi trong bài “Việt Bắc” là:

a)

Nghĩa tình: san sẻ, cùng chung gian khổ, niềm vui, cùng gánh vác nhiệm vụ kháng chiến.

b)

Lạc quan tin tưởng vào kháng chiến.

c)

Căm thù giặc.

d)

Cần cù chịu khó trong lao động.

39.

Điểm nào sau đây không nằm trong những biểu hiện của tính dân tộc về mặt nội dung ở bài thơ “Việt Bắc” của TỐ Hữu.

a)

Phác họa được chiến công oai hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Thể hiện được hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc thật tươi đẹp.

c)

Thể hiện được phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của dân tộc.

d)

Bài thơ thể hiện được truyền thống ân nghĩa, đạo lí thủy chung của dân tộc.

40.

Tính dân tộc về mặt hình thức của bài thơ “Việt Bắc” được biểu hiện ở điểm nào sau đây:

a)

Tất cả các biểu hiện trên.

b)

Lối nói giàu hình ảnh, cách chuyển truyền thống.

c)

Câu thơ lúc thì dung dị, dân dã gần với ca dao, lúc cân xứng, nhịp nhàng, trau chuốt đến độ cổ điển.

d)

Vận dụng thành công khả năng diễn tả của thể thơ lục bát truyền thống. .