Font size
WorksheetsMĩ, Tây âu, Nhật Bản 1945 -2000
Total questions: 41
Worksheet time: 25mins
Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu.
tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.
thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu.
xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu.
Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là
ASEAN.
APEC.
EU.
CENTO.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu (EU)?
Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.
Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ.
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
Liên kết để đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.
Sau Chiến tranh lạnh, Liên minh châu Âu (EU) đã điều chỉnh chính sách đối ngoại nào sau đây?
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Trở thành đối trọng của Mĩ.
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
Liên minh chặt chẽ với Nga và Trung Quốc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố quyết định dẫn tới các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là
cách mạng khoa học - kĩ thuật.
nguồn vốn của Mĩ.
vai trò của nhà nước.
khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hại?
Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.
Thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Tham gia khối quân sự NATO.
Thành lập nhà nước CHLB Đức.
So với các nước Tây Âu, điểm khác biệt về nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản là gì?
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Chi phí cho quốc phòng thấp.
Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản Phục hồi kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
Sự cố gắng nỗ lực của nhân dân.
Được Mỹ cử các cố vấn sang giúp đỡ.
Được Mỹ viện trợ kinh tế.
Để phát triển khoa học - kĩ thuật, Nhật Bản có đặc điểm nào khác biệt với các nước tư bản?
Tập trung phát triển khoa học chinh phục vũ trụ.
Chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến.
Mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài.
Coi trọng và phát triển giáo dục, khoa học kĩ thuật.
Những quốc gia nào sau đây thuộc khu vực Đông Bắc Á?
Trung Quốc và Hàn Quốc
Ấn Độ và Ma Cao.
Nga và Ấn Độ.
Mông Cổ và Đài Loan.
Kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong giai đoạn
1973 – 1991
1945 – 1973
1991 – 2000
2000 - 2015
Sự kiện đánh dấu chính sách "quay trở về" châu Á của Nhật Bản là
Hiệp ước hoà bình và hữu nghị Trung- Nhật được kí kết (1978).
học thuyết Kai-phu (1991).
học thuyết Phu-cư-đa (1977).
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kéo dài vĩnh viễn.
Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho quốc phòng là
nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần.
đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.
lãnh thổ nhỏ hẹp, tài nguyên khoáng sản không nhiều.
dân cư đông nên không cần thiết đầu tư nhiều vào quốc phòng.
Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết về
kinh tế - chính trị.
kinh tế - văn hóa.
quân sự - kinh tế.
chính trị - quân sự.
Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?
Chiếm hơn một nửa tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
Nắm giữ 3/4 dự trữ vàng của thế giới.
Chiếm hơn 50% số tàu bè đi lại trên biển.
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
là chủ nợ lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ).
siêu cường tài chính số một thế giới.
nền kinh tế đứng thứ hai trong thế giới tư bản.
nước đi đầu trong chinh phục vũ trụ.
Trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản, hiệp ước nào sau đây thể hiện sự liên minh chặt chẽ với Mĩ?
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
Hiệp ước kinh tế Mĩ – Nhật.
Hiệp ước hạt nhân Mĩ –Nhật.
Hiệp ước an ninh, kinh tế Mĩ - Nhật.
Khi bước vào thế kỷ XXI, sự kiện nào dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của Mỹ?
Chủ nghĩa ly khai.
Chủ nghĩa cực đoan.
Chủ nghĩa khủng bố.
Toàn cầu hóa
Nguyên nhân chung nào dẫn đến sự phát triển hiện đại của nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản?
Sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân.
Chi phí quốc phòng thấp.
Làm giàu trong chiến tranh nhờ buôn bán vũ khí.
Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Câu 6. Từ năm 1973 đến năm 1982, nên kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây ?
A. Khủng hoảng, suy thoái.
B. Phát triển nhanh chóng.
C. Phục hồi và phát triển nhanh.
D. Phát triển "thần kì"
Câu 7. Yếu tố quyế định hàng đầu sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1960-1973 là
A. con người.
B. kĩ thuật.
C. giáo dục.
D. tài nguyên.
Câu 8. Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển KH-KT là
A. coi trọng và đầu tư cho các phát minh.
B. đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
C. chú trọng xây dựng các công trình giao thông.
D. đầu tư bán quân trang, quân dụng.
Câu 10. Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài.
B. đi sau vào các ngành công nghiệp dân dụng.
C. thực hiện quân sự hóa nền kinh tế.
D. lãnh thổ rộng lớn. tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Trụ sở chính của Liên minh châu Âu được đặt ở thành phố nào?
Pa-ri (Pháp)
Brúc-xen (Bỉ).
Am-xtếc-đam (Hà Lan).
Xtốc-khôm (Thuỵ Điển).
Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giớ
Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
Lợi dụng chiến tranh làm giàu
Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng
Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.
Nội dung nào không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ là
bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ
sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác
tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang
Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?
1991 đến nay
1945-1950
1950-1973
1973-1991
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?
Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.
Tim cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.
Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây
Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.
Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào?
Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu
Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.
"Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.
Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?
Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chù nợ của thế giới.
Là chủ nợ của thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2,5 lần CHLB Đức, gấp 3 lần của Mĩ.
Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
Là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHDC Đức, gấp 3 lần của Mĩ.
Tại sao nói Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất hiện nay?
Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên.
Sử dụng đồng tiền chung châu Âu ở nhiều nước thành viên.
Chiếm ¼ GDP của thế giới, có trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Là tổ chức có số lượng thành viên lớn, có dân số đông nhất thế giới và có lực lượng lao động với trình độ cao.
Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành có ý nghĩa gì?
Tạo thuận lợi trao đổi, buôn bán.
Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế.
Thống nhất sự kiểm soát tài chính.
Thống nhất sự kiểm soát tài chính.
Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
Không bị chiến tranh tàn phá.
Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Trình độ tập trung tự bản và sản xuất cao.
Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
lôi kéo, khống chế các nước Tây Âu.
bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
thực hiện “chiến lược toàn cầu”.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Mĩ dùng công cụ nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
sức mạnh quân sự.
Tiền vốn đầu tư
Khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.
Chủ nghĩa khủng bố.
Thất bại nặng nề nhất của Mỹ trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” biểu hiện qua thắng lợi của
cách mạng Trung Quốc năm 1949.
cách mạng Việt Nam năm 1975.
cách mạng ở Cu-ba năm 1959.
cách mạng Hồi giáo ở Iran năm 1979.
Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm nào?
Năm 1976.
Năm 1995.
Năm 2004.
Năm 2006.
Năm 1972, Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô vì
muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.
muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa.
muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa.
Tên các vị tổng thống Nước Mĩ từ năm 1945 đến đầu những năm 70 là :
A. Truman, Aixenhao, Kennơdi, Giônxơn, Níchxơn.
B. Rugiơven, Aixenhao, Kennơđi, Giôxơn, Níchxơn.
C. Truman, Rigân, Giônxơn, Níchxơn, Pho.
D. Truman, Aixenhao, Giônxơn, Níchxơn, Pho.
