Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DIA LI 10

Total questions: 31

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp kí hiệu thường dùng để

a)

thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.

c)

thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.

d)

thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.

2.

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để

a)

thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.

c)

thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.

d)

thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.

3.

Phương pháp chấm điểm thường dùng để thể hiện

a)

thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.

c)

thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.

d)

thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.

4.

Phương pháp biểu đồ - bản đồ, để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các

a)

thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.

c)

thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.

d)

thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.

5.

Trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động, hướng của mũi tên thể hiện được

a)

quy mô của đối tượng.

b)

hướng di chuyển của đối tượng.

c)

tốc độ di chuyển của đối tượng.

d)

sự phân bố của đối tượng.

6.

Để xây dựng phương án tác chiến, cần lợi dụng địa hình địa vật trong phòng thủ và tấn công, con người cần sử dụng loại bản đồ nào sau đây?

a)

Bản đồ quân sự.

b)

Bản đồ hành chính

c)

Bản đồ giáo khoa

d)

Bản đồ tự nhiên

7.

Một bản đồ tỉ lệ 1:2.000.000 thì 1cm trên bản đồ tương ứng bao nhiêu ki lô mét ngoại thực địa?

a)

2 km

b)

20 km

c)

200 km

d)

2000 km

8.

Khoảng cách từ Hà Nội đến Móng Cái là 101,5km. Trên bản đồ Việt Nam khoảng giữa hai thành phố này là 14,5cm. Hỏi bản đồ Việt Nam có tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1:700.000

b)

1:70000

c)

1:7000

d)

1:700

9.

Theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có lần lượt các hành tinh

a)

Kim Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh.

b)

Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất.

c)

Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh.

d)

Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh.

10.

Quốc gia có lãnh thổ trải rộng trên nhiều múi giờ nhất trên thế giới là

a)

Trung Quốc.

b)

Hoa Kì

c)

Liên Bang Nga

d)

Nhật Bản

11.

Bề mặt Trái Đất được chia làm

a)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinh tuyến.

b)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30 kinh tuyến.

c)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30 kinh tuyến.

d)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinh tuyến.

12.

Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa

a)

xuân

b)

hạ

c)

thu

d)

đông

13.

Bốn địa điểm trên đất nước ta lần lượt từ Nam lên bắc là TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Vinh, Hà Nội. Nơi có 2 lần mặt Trời đi qua thiên đỉnh gần nhau nhất là

a)

TP. Hồ Chí Minh

b)

Nha Trang

c)

Vinh

d)

Hà Nội

14.

Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm

a)

lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.

b)

vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.

c)

vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

d)

vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.

15.

Khu vực châu Mĩ ngày nay gồm những mảng kiến tạo

a)

Bắc Mĩ, Nam Mĩ.

b)

Phi, Nam Cực.

c)

Thái Bình Dương, Âu – Á.

d)

Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực.

16.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng từ Vũ Trụ.

b)

nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.

d)

nguồn năng lượng trong lòng đất.

17.

Nhận định nào dưới đây là không chính xác?

a)

Ngoại lực cũng có tác dụng tạo ra những dạng địa hình mới.

b)

Ngoại lực có tác dụng phá vỡ, san bằng địa hình do nội lực tạo nên.

c)

Ngoại lực cùng với nội lực thường xuyên tác động đến địa hình bề Mặt Trái Đất.

d)

Ngoại lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn.

18.

Loại phong hóa vật lí xảy ra mạnh ở các khu vực thuộc miền khí hậu nào sau đây?

a)

Xích đạo.

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

Cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Hoang mạc, bán hoang mạc.

19.

Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình nào?

a)

Phong hóa lí học.

b)

Phong hóa sinh học

c)

Phong hóa hóa học.

d)

Vận chuyển và bồi tụ.

20.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.

b)

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.

c)

Nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất là khu vực xích đạo.

d)

Nhiệt độ không khí có sự thay đổi ở bờ Đông và bờ Tây lục địa.

21.

Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ độ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do

a)

càng về vĩ độ cao chênh lệch góc nhập xạ càng lớn.

b)

càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ.

c)

tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp.

d)

càng về vùng vĩ độ cao thời gian được Mặt Trời chiếu sáng trong năm càng ít.

22.

Khí áp của Trái Đất là sức nén của

a)

khí quyển sinh ra do lực côriôlit.

b)

không khí chuyển động trên bề mặt Trái Đất.

c)

không khí xuống bề mặt Trái Đất.

d)

bộ phận không khí sát bề mặt đất.

23.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

Càng lên cao sức nén không khí càng nhỏ, khí áp giảm.

b)

Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm thì khí áp giảm.

c)

Khi không khí chứa nhiều hơi nư­ớc thì khí áp sẽ tăng.

d)

Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

24.

Đặc điểm hoạt động của gió Tây là

a)

chỉ thổi vào mùa xuân và mùa hạ, thư­ờng đem theo mư­a, độ ẩm cao suốt bốn mùa.

b)

thổi quanh năm, thư­ờng đem theo mư­a, độ ẩm cao suốt bốn mùa.

c)

Thổi quanh năm, thư­ờng đem theo rất ít hơi nư­ớc, chỉ vào mùa xuân và mùa hạ mới có độ ẩm cao.

d)

Thổi quanh năm, thư­ờng đem theo mư­a, độ ẩm cao suốt mùa xuân.

25.

Sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất có đặc điểm

a)

các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp cao chí tuyến.

b)

các đai áp cao phân bố ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp phân bố ở bán cầu Nam.

c)

các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.

d)

các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp cao xích đạo.

26.

Hiện tượng phơn xảy ra khi

a)

trên quãng đ­ường di chuyển gió phải vư­ợt qua một dãy núi chắn ngang.

b)

gió thổi từ biển vào đất liền trở nên khô nóng hơn.

c)

gió thổi từ đất liền ra biển trở nên khô nóng hơn.

d)

trên quãng đường di chuyển gió trở nên nóng và khô.

27.

Gió Mậu Dịch có đặc điểm

a)

thổi từ cao áp cận chí tuyến về hạ áp ôn đới.

b)

Hướng gió khá ổn định.

c)

Tính chất khô, ít mưa.

d)

Hoạt động quanh năm.

28.

Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là

a)

càng lên cao gió thổi càng mạnh.

b)

càng lên cao không khí càng loãng.

c)

càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.

d)

càng lên cao nhiệt độ càng thấp.

29.

Nhận định nào dư­ới đây chư­a chính xác?

a)

Gió biển là loại gió thổi từ đất liền ra biển còn gió đất là loại gió thổi từ biển vào đất liền.

b)

Gió biển là loại gió thổi từ biển vào đất liền còn gió đất là loại gió thổi từ đất liền ra biển.

c)

Gió biển là loại gió thổi vào ban ngày.

d)

Gió đất là loại gió thổi vào ban đêm.

30.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.

b)

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.

c)

Nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất là khu vực xích đạo.

d)

Nhiệt độ không khí có sự thay đổi ở bờ Đông và bờ Tây lục địa.

31.

Rễ cây làm cho các lớp đá bị rạn nứt là kết quả của quá trình nào?

a)

Phong hóa lí học.

b)

Phong hóa sinh học

c)

Phong hóa hóa học.

d)

Vận chuyển và bồi tụ.