Font size
WorksheetsĐỀ NỘI BỘ 1
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 32mins
Trong các phát biểu sau đây, các phát biểu đúng là:
1) Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z và có số khối A khác nhau được gọi là các đồng vị.
2) Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của một nguyên tố có số neutron khác nhau. 3) Nguyên tử lượng của một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn là trung bình cộng của nguyên tử lượng của các đồng vị theo tỷ lệ tồn tại trong tự nhiên.
4) Trừ đồng vị có nhiều nhất của một nguyên tố X, các đồng vị khác đều là những đồng vị phóng xạ.
1
1, 2
1, 4
1, 2, 3
Khối lượng nguyên tử của đồng vị 2H gồm:
Khối lượng của 1 proton + 1 neutron
Khối lượng của electron
Khối lượng của electron + 1 neutron
Khối lượng của 1 proton
Chọn phát biểu đúng về tính chất của các đồng vị của cùng một nguyên tố:
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất cả các tính chất lí, hóa học.
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như nhau được gọi là các đồng vị.
Các đồng vị có cùng số proton và cùng số neutron.
Đồng vị chiếm cùng một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như nhau được gọi là đồng vị.
Với mỗi nguyên tố, số lượng proton trong hạt nhân nguyên tử là cố định, song có thể khác nhau về số neutron, đó là hiện tượng đồng vị.
Các nguyên tử có số khối như nhau, song số proton của hạt nhân lại khác nhau được gọi là các chất đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất cả tính chất lí, hóa học.
Chọn các phát biểu sai:
1) Các AO ở lớp n bao giờ cũng có năng lượng lớn hơn AO ở lớp (n – 1).
2) Số lượng tử phụ ℓ xác định hình dạng và tên của orbital nguyên tử.
3) Số lượng tử từ mℓ có các giá trị từ -n đến n.
4) Số lượng tử phụ ℓ có các giá trị từ 0 đến n – 1.
1, 2
1, 3
2, 3
3, 4
Các phát biểu sau đều đúng trừ:
Số lượng tử chính n có giá trị nguyên dương và giá trị tối đa là 7.
Số lượng tử phụ ℓ (ứng với một giá trị của số lượng tử chính n) luôn luôn nhỏ hơn n.
Năng lượng electron và khoảng cách trung bình của electron đối với hạt nhân nguyên tử tăng theo n.
Công thức 2n
2
cho biết số electron tối đa có thể có trong lớp electron thứ n của một
nguyên tử trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Số lượng tử chính n và số lượng tử phụ ℓ lần lượt xác định:
Sự định hướng và hình dạng của orbital nguyên tử.
Hình dạng và sự định hướng của orbital nguyên tử.
Năng lượng của electron và sự định hướng của orbital nguyên tử.
Năng lượng của electron và hình dạng của orbital nguyên tử.
Số lượng tử từ mℓ đặc trưng cho:
Hình dạng orbital nguyên tử
Kích thước orbital nguyên tử
Sự định hướng của orbital nguyên tử
Tất cả đều đúng
Chọn phát biểu sai: Số lượng tử từ mℓ
Đặc trưng cho sự định hướng của các AO trong không gian.
Cho biết số lượng AO trong một phân lớp.
Có giá trị bao gồm: - ℓ ,..., 0 ,..., ℓ
Đặc trưng cho năng lượng của các phân lớp
Chọn câu đúng: AO là:
1) Hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi ba số lượng tử n, ℓ, mℓ .
2) Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
3) Quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
4) Đặc trưng cho trạng thái năng lượng của electron trong nguyên tử.
5) Khoảng không gian bên trong đó các electron của nguyên tử chuyển động.
1, 5
1, 2, 3
1
Cả năm câu đều đúng
Chọn phát biểu sai:
Số lượng tử từ mℓ có các giá trị từ - n đến n
Số lượng tử phụ ℓ có các giá trị từ 0 đến n – 1
Số lượng tử chính n xác định kích thước của orbital nguyên tử
Số lượng tử phụ ℓ xác định hình dạng và tên của orbital nguyên tử
Thuyết cơ học lượng tử cho nguyên tử không chấp nhận điều nào trong 4 điều sau đây (chọn câu sai):
Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
Trong một nguyên tử, có ít nhất 2 electron có cùng 4 số lượng tử.
Số lượng tử phụ ℓ xác định tên và hình dạng của orbital nguyên tử.
Trong mỗi phân lớp, các electron sắp xếp sao cho số electron độc thân là tối đa.
Chọn tất cả các bộ ba số lượng tử được chấp nhận trong các bộ sau:
1) n = 4, ℓ = 3, mℓ = -3
2) n = 4, ℓ = 2, mℓ = +3
3) n = 4, ℓ = 1, mℓ = 0
4) n = 4, ℓ = 0, mℓ = 0
1, 3, 4
1, 4
2, 3, 4
3, 4
Chọn tất cả các bộ ba số lượng tử được chấp nhận trong các bộ sau:
1) n = 4, ℓ = 3, mℓ = -3
2) n = 4, ℓ = 2, mℓ = +3
3) n = 4, ℓ = 1, mℓ = -2
4) n = 4, ℓ = 0, mℓ = 0
1, 3, 4
1, 4
2, 3, 4
3, 4
Tên các orbital ứng với: n = 5, ℓ = 2; n = 4, ℓ = 3; n = 3, ℓ = 0 lần lượt là:
5d, 4f, 3s
5p, 4d, 3s
5s, 4d, 3p
5d, 4p, 3s
Orbital 3px được xác định bởi các số lượng tử sau:
n, ℓ, mℓ
n, mℓ
l, mℓ
n, ℓ, mℓ, ms
Trong các nguyên tử và ion sau, tiểu phân nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
X (Z = 17)
X (Z = 19)
X-(Z=17)
X+(Z=18)
Nguyên tố Clo có hai đồng vị bền là 3517Cl và 3717Cl. Tính tỉ lệ % hiện diện của đồng vị
3517Cl, biết khối lượng nguyên tử trung bình của Cl là 35,5.
25%
75%
57%
50%
Electron cuối cùng của nguyên tử P (Z = 15) có bộ các số lượng tử sau:
n = 3, ℓ = 2, mℓ = -2; ms = +1/2
n = 3, ℓ = 1, mℓ = +1; ms = +1/2
n = 3, ℓ = 1, mℓ = -1; ms = +1/2
n = 3, ℓ = 2, mℓ = +2; ms = -1/2
Chọn số lượng tử từ (ml) thích hợp cho một electron trong một nguyên tử có: n = 4, ℓ = 2, mℓ = +1/2
3
-3
-4
-2
Thuyết cơ học lượng tử không chấp nhận điều nào trong các điều sau đây:
1) Có thể xác định động thời chính xác vị trí và tốc độ của electron.
2) Electron vừa có tính chất sóng vừa có tính chất hạt
3) Electron luôn chuyển động trên một quỹ đạo xác định trong nguyên tử
4) Không có công thức nào có thể mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử
1, 3
1, 2, 4
1, 2, 3
1, 3, 4
Chọn các cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản sai:
1) 1s22s22p63p5
2) 1s2 2s2 2p6 3s1 3p5
3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 3d14
4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10
1, 2
1, 2, 3
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
Cấu hình electron hóa trị của ion Fe3+ (Z = 26) ở trạng thái bình thường là:
3d5
3d6
3d34s2
3d44s1
Trong các ký hiệu phân lớp lượng tử sau đây ký hiệu nào đúng?
1s, 3d, 4s, 2p, 3f
2p, 3s, 4d, 2d, 1p
3g, 5f, 2p, 3d, 4s
1s, 3d, 4f, 3p, 4d
Chọn phát biểu đúng: Trong cùng một nguyên tử
1) Orbital 2s có kích thước lớn hơn orbital 1s.
2) Năng lượng của electron trên AO 2s lớn hơn năng lượng của electron trên AO 1s.
3) Xác suất gặp electron của AO 2px lớn nhất trên trục x.
4) Năng lượng của electron trên AO 2pz lớn hơn năng lượng của electron trên AO 2px
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4
Cả 4 câu đều đúng
Hãy chọn trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai:
1) Điện tích hạt nhân nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào về trị số bằng số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn.
2) Tính chất của đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
3) Trong bảng hệ thống tuần hoàn, phân nhóm VIIIB chưa phải là phân nhóm chứa nhiều nguyên tố nhất.
4) Chu kì là một dãy các nguyên tố, mở đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm.
1
3
2
Không có phát biểu nào sai
Chọn phát biểu sai sau đây về bảng hệ thống tuần hoàn của các nguyên tố hóa học:
Các nguyên tố cùng 1 phân nhóm chính có tính chất tương tự nhau.
Các nguyên tố trong cùng một phân nhóm chính có tính khử tăng dần từ trên xuống.
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có tính chất tương tự nhau.
Các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn được sắp xếp theo thứ tự tăng dần điện
tích hạt nhân các nguyên tố.
Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn của nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d54s2 là:
Chu kì 4, phân nhóm VIIB, ô 23
Chu kì 4, phân nhóm VIIB, ô 25
Chu kì 4, phân nhóm VIIA, ô 25
Chu kì 4, phân nhóm VB, ô 23
Chọn phát biểu sai về các nguyên tố ở phân nhóm VIA:
Có thể có số oxy hóa cao nhất là +6.
Số oxy hóa âm thấp nhất của chúng là -2.
Đa số các nguyên tố là kim loại.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4
Chọn tất cả các tập hợp các số lượng tử có thể tồn tại trong số sau:
1) n = 3, ℓ = 3, mℓ = +3
2) n = 3, ℓ = 2, mℓ = +2
3) n = 3, ℓ =1, mℓ = +2
4) n = 3, ℓ = 0, mℓ = 0
1, 3
2, 3
2, 4
1, 4
Chọn phát biểu đúng về orbital nguyên tử (AO):
Là vùng không gian bên trong đó có xác suất gặp electron ≥ 90%.
Là quỹ đạo chuyển động của electron.
Là vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động.
Là bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Chọn phát biểu đúng:
Số oxy hóa dương cực đại của một nguyên tố luôn bằng với số thứ tự của phân nhóm của nguyên tố đó
Số oxy hóa dương cực đại luôn bằng với số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.
Số oxy hóa dương cực đại của các nguyên tố phân nhóm VA bằng +5.
Số oxy hóa dương cực đại luôn bằng số electron trên các phân lớp hóa trị của nguyên tố đó.
Chọn câu phát biểu đúng về hiện tượng đồng vị:
Các nguyên tử đồng vị có cùng số proton, số electron, số neutron.
Các nguyên tử đồng vị có cùng số proton và electron giống nhau nên hóa tính giống nhau và ở cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn, số neutron khác nhau nên lý tính khác nhau.
Các nguyên tử đồng vị có cùng tính chất lý và hóa giống nhau.
Các nguyên tử đồng vị có cùng khối lượng nguyên tử nên ở cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Nguyên tử nào sau đây có số electron = số proton = số nơtron:
42He ; 94Be ; 126C ; 168O ; 11H ; 115B ; 2311Na ; 147N ; 2210Ne ; 4020Ca
Be, H, B, Na, Ne
He, C, O, N, Ca, H
He, C, O, N, Ca
C, O, N, Ca, H, B, Ne
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai: Trong cùng một chu kỳ theo thứ tự từ trái qua phải, ta có:
1) Số lớp electron tăng dần
2) Tính phi kim giảm dần
3) Tính kim loại tăng dần
4) Tính phi kim tăng dần
1, 2, 4
4
1, 2, 3
1
Trong một phân nhóm chính của hệ thống tuần hoàn, tính oxy hóa của nguyên tố khi đi từ trên xuống dưới biến thiên theo chiều:
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Không xác định được
Chọn trường hợp đúng: Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của các nguyên tố có cấu hình electron: 1) 1s22s22p4 ; 2) 1s22s22p3; 3) 1s22s22p6; 4) 1s22s22p63s1 tăng theo chiều:
1→2→3→4
4→1→2→3
4→3→2→1
3→2→1→4
Chọn phát biểu đúng:
Độ âm điện của một kim loại lớn hơn độ âm điện của một phi kim.
Trong một phân nhóm chính, độ âm điện tăng dần từ trên xuống dưới.
Trong một chu kì, kim loại kiềm có độ âm điện nhỏ nhất.
Sự sai biệt giữa hai độ âm điện của A và B càng lớn thì liên kết A – B càng ít phân cực.
Cho biết số electron tối đa và số lượng tử chính n của các lớp lượng tử L và N:
Lớp L: 18 e, n = 3; lớp N: 32 e, n = 4
Lớp L: 8 e, n = 3; lớp N: 18 e, n = 3
Lớp L: 8 e, n = 2; lớp N: 32 e, n = 4
Lớp L: 18 e, n = 3; lớp N: 32 e, n = 5
Cấu hình electron hóa trị của ion Co3+ (Z = 27) ở trạng thái bình thường là:
3d6 (không có electron độc thân)
3d44s2 (có electron độc thân)
3d6 (có electron độc thân)
3d44s2 (không có electron độc thân)
Chọn trường hợp đúng: Nguyên tố B ở chu kỳ IV, phân nhóm VIIB. Nguyên tố B có:
Z= 25, phi kim
Z= 24, kim loại
Z= 26, phi kim
Z= 25, kim loại
Chọn số electron độc thân đúng cho các cấu hình electron hóa trị của các nguyên tử
ở trạng thái cơ bản sau đây theo thứ tự:
1) 4f7 5d1 6s2
2) 5f2 6d1 7s2
3) 3d5 4s1
4) 5d9 6s1
8, 5, 6, 6
8, 5, 3, 9
8, 3, 6, 2
8, 3, 3, 10
Chọn trường hợp đúng: Nguyên tố A ở chu kỳ IV, phân nhóm VIA. Nguyên tố A có:
Z= 24, kim loại
Z= 34, phi kim
Z= 24, phi kim
Z= 34, kim loại
Cho các nguyên tố: Ca (Z = 20), Fe (Z = 26), Cd (Z = 48), La (Z = 57). Các ion có cấu hình lớp vỏ electron giống các khí trơ ở gần nó là:
Ca2+, La3+
Ca2+, Fe3+
La3+, Fe3+
Ca2+, Cd2+
Chọn phát biểu đúng: Cấu hình electron của hai nguyên tố thuộc phân nhóm VIB và VIA của chu kì 4 lần lượt là:
1) 1s22s22p63s23p63d44s2
2) 1s22s22p63s23p63d54s1
3) 1s22s22p63s23p63d104s24p4
4) 1s22s22p63s23p63d104s14p5
1, 3
1, 4
2, 3
2, 4
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tử Brom (Z = 35) ở trạng thái cơ bản là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5 4p10
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d10 4p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4p7
Chọn câu sai:
1) Khi phân bố electron vào một nguyên tử đa electron phải luôn luôn phân bố theo thứ tự từ lớp bên trong đến lớp bên ngoài.
2) Cấu hình electron của nguyên tử và ion tương ứng của nó thì giống nhau.
3) Cấu hình electron của các nguyên tử đồng vị thì giống nhau.
4) Các orbital s có dạng khối cầu có nghĩa là electron s chỉ chuyển động bên trong khối cầu ấy.
5) Bán kính ion của Fe2+ lớn hơn Fe3+ vì chúng có cùng điện tích hạt nhân nhưng ion Fe3+ lại có số electron ít hơn ion Fe2+.
1, 2, 4
2, 4, 5
1, 2, 3, 4
1, 2, 4, 5
Cấu hình electron của ion Cu2+ và S2- lần lượt là (cho 29Cu và 16S):
1) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d7
2) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d8
3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s0 3d9
4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p1
5) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
6) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
3, 5
1, 5
2, 6
4, 5
Cấu hình electron của ion Cu
2+
(Z = 29) ở trạng thái bình thường là:
1s22s22p63s23p63d74s2
1s22s22p63s23p63d94s0
1s22s22p63s23p63d84s1
1s22s22p63s23p63d104s0
Xác định cấu hình electron hóa trị của nguyên tố có số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là 47.
4d105s25p1
4d95s2
4d10
4d105s1
Chọn ý sai:
Nguyên lý I nhiệt động lực học thực chất là định luật bảo toàn năng lượng.
Độ biến thiên enthalpy của một quá trình không thay đổi theo nhiệt độ.
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng là lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng đó.
Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ vật thể có nhiệt độ cao sang vật thể có nhiệt độ thấp.
Trong điều kiện đẳng tích, phản ứng phát nhiệt (tỏa nhiệt) là phản ứng có:
Công A < 0
ΔH < 0
ΔU < 0
ΔU > 0
Chọn quá trình đúng:
Xét phản ứng: NO (k) + 1⁄2 O2 (k) → NO2 (k)
Phản ứng được thực hiện trong bình kín có thể tích không đổi, sau đó phản ứng được đưa về nhiệt độ ban đầu. Quá trình như thế là quá trình:
Đẳng áp, đẳng nhiệt
Đẳng tích
Đẳng tích, đẳng nhiệt
Đẳng áp, đẳng tích.
Một hệ có nội năng (U2 > U1), khi đi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 trong điều kiện đẳng áp. Biết rằng trong quá trình biến đổi này hệ tỏa nhiệt (ΔH < 0), vậy hệ:
Sinh ra công
Không trao đổi công
Nhận công
Không thể dự đoán được dấu của công
Chọn trường hợp đúng:
Trong các hiệu ứng nhiệt (ΔH) của các phản ứng cho dưới đây, giá trị nào là hiệu ứng nhiệt đốt cháy?
1) C (gr) + 1⁄2 O2 (k) → CO (k) ΔH0298 = - 110,55 kJ
2) H2 (k) + 1⁄2 O2 (k) → H2O (k) ΔH0298 = - 237,84 kJ
3) C (gr) + O2 (k) → CO2 (k) ΔH0298 = - 393,50 kJ
3
1, 3
1, 2
2, 3
Đại lượng nào sau đây không phải là hàm trạng thái:
1) Áp suất (P)
2) Enthalpy
3) Công (A)
4) Nhiệt (Q)
5) Nhiệt độ (t)
1, 2, 3
3, 4
2, 3, 4
1, 2, 3, 4
Chọn phát biểu đúng:
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng không tùy thuộc điều kiện (t°, áp suất), trạng thái của các chất tham gia phản ứng cũng như các chất tạo thành sau phản ứng (sản phẩm).
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng đo ở điều kiện đẳng áp bằng biến thiên của enthalpy, hiệu ứng nhiệt của phản ứng đo ở điều kiện đẳng tích bằng biến thiên nội năng của hệ.
ΔHphản ứng > 0 khi phản ứng phát nhiệt.
ΔHphản ứng < 0 khi phản ứng thu nhiệt.
Một phản ứng có ΔH = - 200 kJ.mol-1 . Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại nhiệt độ đang xét như sau:
Tỏa nhiệt
Có tốc độ nhanh
Tự xảy ra được
Tất cả các ý trên đều đúng
Chọn câu đúng. Phản ứng thu nhiệt mạnh:
Có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thấp.
Không thể xảy ra tự phát ở mọi giá trị nhiệt độ.
Có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ cao nếu biến thiên entropy của nó âm.
Có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ cao nếu biến thiên entropy của nó dương.
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng:
Tổng nhiệt tạo thành sản phẩm trừ đi tổng nhiệt tạo thành các chất đầu.
Tổng nhiệt đốt cháy các chất đầu trừ đi tổng nhiệt đốt cháy các sản phẩm.
Tổng năng lượng liên kết trong các chất đầu trừ đi tổng năng lượng liên kết trong các sản phẩm.
Tất cả đều đúng
Chọn phát biểu đúng: Phản ứng thuận nghịch là:
1) Phản ứng có thể xảy ra theo chiều thuận hay theo chiều nghịch tùy điều kiện phản ứng
2) Phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện.
3) Phản ứng tự xảy ra cho đến khi hết các chất phản ứng.
1
2
3
1, 2
Chọn phát biểu đúng: Đối với phản ứng một chiều, tốc độ phản ứng sẽ:
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng không.
Không đổi theo thời gian.
Giảm dần theo thời gian cho đến khi một hằng số khác không.
Tăng dần theo thời gian.
Trong các hiệu ứng nhiệt (ΔH) của các phản ứng cho dưới đây, giá trị nào là hiệu ứng nhiệt đốt cháy?
1) C (gr) + 1⁄2 O2 (k) → CO (k) ΔH0298 = - 110,55 kJ
2) H2 (k) + 1⁄2 O2 (k) → H2O (ℓ) ΔH0273 = - 571,20 kJ
3) H2 (k) + 1⁄2 O2 (k) → H2O (k) ΔH0298 = - 237,84 kJ
4) C (gr) + O2 (k) → CO2 (k) ΔH0298 = - 393,50 kJ
1, 4
2, 4
2, 3
1, 2, 3, 4
Lập công thức tính hiệu ứng nhiệt (ΔH0) của phản ứng B → A, thông qua hiệu ứng
nhiệt của các phản ứng sau:
A→C ΔH1
D→C ΔH2
B→D ΔH3
ΔH0 =ΔH2 -ΔH1 +ΔH3
ΔH0 =ΔH3 +ΔH2 –ΔH1
ΔH0 =ΔH3 -ΔH1 -ΔH2
ΔH0 =ΔH1 +ΔH2 +ΔH3
Chọn phương án đúng:
1) Có thể kết luận ngay là phản ứng không tự xảy ra khi ΔG của phản ứng dương tại điều kiện đang xét.
2) Có thể căn cứ vào hiệu ứng nhiệt để dự đoán khả năng tự phát của phản ứng ở nhiệt độ thường.
3) Ở ≫ 1000K, khả năng tự phát của phản ứng hóa học không phụ thuộc vào giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng đó.
4) Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của một chất hóa học là một đại lượng không đổi ở giá trị nhiệt độ xác định.
1, 2, 3
1, 2, ,3 ,4
1, 2, 4
2, 4
Chọn phương án đúng:
Một phản ứng có ΔH = + 200 kJ. Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại điều kiện đang xét:
1) Thu nhiệt
2) Xảy ra nhanh
3) Không tự xảy ra được
2
1, 2, 3
2, 3
1
Chọn phương án đúng:
Xét hệ phản ứng: NO(k) + 1⁄2 O2 (k) → NO2 (k) ∆𝐇0298
= -7,4 kcal. Phản ứng được thực hiện trong bình kín có thể tích không đổi, sau phản ứng được đưa về nhiệt độ ban đầu. Hệ như thế là:
Hệ cô lập
Hệ kín và đồng thể
Hệ kín và dị thể
Hệ cô lập và đồng thể
Chọn phương án đúng:
Trong điều kiện đẳng áp, ở một nhiệt độ xác định,
phản ứng: A (r) + 2B (k) → C (k) + 2D (k), phát nhiệt. Vậy:
|ΔU| < |ΔH|
|ΔU| > |ΔH|
|ΔU| = |ΔH|
Chưa đủ dữ liệu để so sánh
Chọn phương án sai: Các đại lượng dưới đây đều là hàm trạng thái:
Enthalpy, nhiệt dung đẳng áp
Nhiệt độ, áp suất
Nội năng, nhiệt dung đẳng tích
Nhiệt, công
Từ các giá trị ΔH ở cùng điều kiện của các phản ứng:
1) 2SO2 (k) + O2 (k) → 2SO3 (k) ΔH = -196 kJ
2) 2S (r) + 3O2 (k) → 2SO3 (k) ΔH = -790 kJ
Hãy tính giá trị ΔH ở cùng điều kiện của phản ứng sau: S (r) + O2 (k) → SO2 (k)
ΔH = -594 kJ
ΔH = -297 kJ
ΔH = 594 kJ
ΔH = 297 kJ
Chọn phương án đúng:
Cho phản ứng: N2(k) +O2(k) → 2NO(k) có ∆H0298= + 180,8 kJ.
Ở điều kiện tiêu chuẩn ở 250C, khi thu được 1 mol khí NO từ phản ứng trên thì:
Lượng nhiệt thu vào là 180,8 kJ.
Lượng nhiệt thu vào là 90,4 kJ.
Lượng nhiệt tỏa ra là 90,4 kJ.
Lượng nhiệt tỏa ra là 180,8 kJ.
Chọn ý đúng: Tác động nào sẽ làm tăng hiệu suất phản ứng:
CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k); ΔH > 0
Tăng thể tích
Tăng nhiệt độ
Tăng áp suất
Tăng nồng độ CO2
Chọn giá trị đúng: Khi đốt cháy than chì bằng oxy người ta thu được 33g khí carbonic và có 70,9 kcal thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn, vậy nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của khí carbonic có giá trị (kcal/mol).
94,5
-70,9
-94,5
68,6
Chọn trường hợp đúng:
Ở điều kiện tiêu chuẩn, 250C phản ứng: H2 (k) + 1⁄2 O2 (k) → H2O (l) Phát ra một lượng nhiệt 241,84 kJ. Từ đây suy ra:
1) Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ở 250C của khí hydro là – 241,84 kJ/mol 2) Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ở 250C của hơi nước là – 241,84 kJ/mol 3) Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trên ở 250C là – 241,84 kJ/mol
4) Năng lượng liên kết H – O là 120,92 kJ/mol
1, 3, 4
1, 3
1, 2, 3, 4
2, 4
Một hệ thống hấp thu một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt là 200 kJ. Nội năng của hệ tăng thêm 250 kJ. Vậy trong biến đổi trên, công của hệ có giá trị:
350 kJ, hệ sinh công
B) 50 kJ, hệ nhận công
50 kJ, hệ sinh công
– 50 kJ, hệ nhận công
Chọn giá trị đúng:
Xác định nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ở 25 oC của khí metan theo phản ứng:
CH4 (k) + (- 74,85) 2 O2 (k) → 0 CO2 (k) (-393,51) + 2 H2O (l) (-285,84)
ΔH0tttt,298,(kJ/mol)
– 604,5 kJ/mol
604,5 kJ/mol
– 890,34 kJ/mol
890,34 kJ/mol
Chọn phương án đúng:
Tính ΔH0298 của phản ứng sau: H2C = CH – OH ⇌ H3C –CH= O
Cho biết năng lượng liên kết (kJ/mol) ở 250C, 1atm:
Ec=c = 612 kJ/mol
Ec-o = 351 kJ/mol
Eo-h = 463 kJ/mol
Ec-c = 348 kJ/mol
Ec = O = 715 kJ/mol
Ec-h = 412 kJ/mol
+ 98 kJ
– 98 kJ
+ 49 kJ
– 49 k
Chọn giá trị đúng:
Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của CH3OH lỏng, biết rằng:
C (gr) + O2 (k) → CO2 (k)
H2 (k) + 1⁄2 O2 (k) → H2O (l)
CH3OH (l) + 1,5 O2 (k) → CO2 (k) + 2 H2O (l)
∆𝐇𝟎𝟏 = - 94 kcal/mol
∆𝐇𝟎𝟐 = - 68,5 kcal/mol
∆𝐇𝟎𝟑 = - 171 kcal/mol
– 402 kcal/mol
+ 60 kcal/mol
– 60 kcal/mol
+ 402 kcal/mol
Từ hai phản ứng:
(1) A + B → C + D ΔH1
(2) E + F → C + D ΔH2
Thiết lập được công thức tính ΔH3 của phản ứng (3): A + B → E + F
ΔH3=ΔH1–ΔH2
ΔH3=ΔH1+ΔH2
ΔH3=ΔH2–ΔH1
ΔH3 =-ΔH1 –ΔH2
Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của MgCO3 (r) từ các dữ kiện sau:
C (gr) + O2 (k) → CO2 (k)
2Mg (r) + O2 (k) → 2MgO (r) MgO (r) + CO2 (k) → MgCO3 (r)
∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖 = - 393,5 kJ
∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖= - 1203,6 kJ
∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖= - 117,7 kJ
– 1113 kJ/mol
– 511,2 kJ/mol
– 1007,8 kJ/mol
– 1624,2 kJ/mol
Cho các dữ kiện: Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của H2O (k) là – 241,8 kJ/mol và
FeO (r) + CO (k) → Fe (r) + CO2
∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖 = - 18,2 kJ
2CO (k) + O2 (k) → 2CO2 (k)
∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖 = - 566,0 kJ
Hãy tính hiệu ứng nhiệt ∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖 của phản ứng sau đây:
FeO (r) + H2 (k) → Fe (r) + H2O (k) ∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖 = ?
– 41,2 kJ
41,2 kJ
– 23,0 kJ
23,0 kJ
Chọn phương án đúng: Quá trình chuyển pha lỏng thành pha rắn của brom có :
ΔH < 0; ΔS < 0; ΔV > 0
ΔH < 0; ΔS < 0; ΔV < 0
ΔH > 0; ΔS < 0; ΔV < 0
ΔH > 0; ΔS > 0; ΔV > 0
Phản ứng: N2 (k) + O2 (k) ⇌ 2NO (k), ΔH > 0 đang nằm ở trạng thái cân bằng. Hiệu suất phản ứng sẽ tăng lên khi áp dụng các biện pháp sau:
1) Dùng xúc tác 3
2) Nén hệ
3) Tăng nhiệt độ
4) Giảm áp suất hệ phản ứng
3
1, 2
1, 3
1, 3, 4
Chọn so sánh đúng về entropy các chất sau:
1) S0H20(ℓ) > S0H20(k)
2) S0MgO(r) < S0BaO(r)
3) S0C3H3(K) > S0CH4(k)
4) S0FeFe(r) < S0H2(k)
5) S0Ca(r) > S0C3H3(k)
6)S0S(r) < S0S(ℓ)
1, 2, 3, 5, 6
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 6
2, 3, 6
Chọn phát biểu sai:
Phân tử càng phức tạp thì entropy càng lớn
Entropy của các chất tăng khi áp suất tăng
Entropy của các chất tăng khi nhiệt độ tăng
Entropy là thước đo xác suất trạng thái của hệ
Cân bằng trong phản ứng: H2 (k) + Cl2 (k) ⇌ 2HCl (k) sẽ dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất của hệ phản ứng?
Thuận
Nghịch
Không dịch chuyển
Không thể dự đoán
Chọn phương án đúng:
Tính giá trị biến đổi ΔS khi 1 mol hơi nước ngưng tụ thành nước nóng ở 100 oC, 1 atm. Biết nhiệt bay hơi của nước ở nhiệt độ trên là 549 cal/g.
ΔS = 26,4 cal/mol.K
ΔS = - 26,4 cal/mol.K
ΔS = 1,44 cal/mol.K
ΔS = - 1,44 cal/mol.K
Gia đình lớp Y20C1 Có bao nhiêu thành viên ?
58
54
78
53
Chọn phương án đúng:
Phản ứng 3O2 (k) → 2O3 (k) ở điều kiện tiêu chuẩn có ∆𝐇𝟎𝟐𝟗𝟖
= 284,4 kJ, ∆𝐒𝟎𝟐𝟗𝟖 = - 139,8 J/K. Biết rằng biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của phản ứng ít biến
đổi theo nhiệt độ. Vậy phát biểu nào dưới đây phù hợp với quá trình phản ứng:
Phản ứng không xảy ra tự phát ở mọi nhiệt độ.
Ở nhiệt độ cao, phản ứng diễn ra tự phát.
Ở nhiệt độ thấp, phản ứng diễn ra tự phát.
Phản ứng xảy ra tự phát ở mọi nhiệt độ.
Chọn các đáp án đúng: Một phản ứng có thể tự xảy ra khi:
1) ΔH < 0 rất âm, ΔS < 0, nhiệt độ bình thường
2) ΔH < 0, ΔS > 0
3) ΔH > 0 rất lớn, ΔS > 0, nhiệt độ thường
4) ΔH > 0, ΔS > 0, nhiệt độ cao
1, 2 đúng
1, 3 đúng
1, 2, 4 đúng
2, 4 đúng
Chọn phát biểu sai:
Một phản ứng thu nhiệt mạnh nhưng làm tăng entropy có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
Một phản ứng tỏa nhiệt mạnh có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
Một phản ứng thu nhiệt mạnh và biến thiên entropy dương chỉ có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ cao.
Một phản ứng hầu như không thu hay phát nhiệt nhưng làm tăng entropy có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
Chọn đáp án đầy đủ nhất: Phản ứng có thể xảy ra tự phát trong các trường hợp sau:
ΔH < 0; ΔS < 0 ⎮ ΔH > 0; ΔS > 0⎮ ΔH > 0; ΔS < 0
ΔH > 0; ΔS < 0⎮ΔH < 0; ΔS > 0 ⎮ ΔH < 0; ΔS < 0
ΔH > 0; ΔS > 0 ⎮ΔH < 0; ΔS < 0 ⎮ΔH < 0; ΔS > 0
ΔH < 0; ΔS > 0⎮ΔH > 0; ΔS > 0⎮ΔH > 0; ΔS < 0
Chọn các ý đúng:
1) Một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một yếu tố (áp suất, nhiệt độ, nồng độ) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó.
2) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều phản ứng tỏa nhiệt; khi giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt.
3) Hằng số cân bằng của một phản ứng là một đại lượng không đổi ở nhiệt độ xác định.
4) Khi thêm một chất (tác chất hay sản phẩm) vào hệ cân bằng, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm lượng chất đó.
1, 3
1, 4
1, 2
1, 3, 4
Chọn phát biểu đúng:
Tính ΔS0 (J/K) ở 25 °C của phản ứng :
SO2 (k) + 1⁄2 O2 (k) → SO3 (k)
Cho biết entropy tiêu chuẩn ở 25 °C của các chất SO2 (k); O2 (k) và SO3 (k) lần lượt bằng: 248, 205 và 257 (J/mol.K)
Chọn phát biểu đúng:
196
–196
93,5
– 93,5
Chọn giải pháp hợp lý nhất:
Cho phản ứng: N2 (k) + O2 (k) ⇌ 2NO (k); ΔH > 0 Để thu được nhiều NO ta có thể dùng các biện pháp:
Tăng áp suất và giảm nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Giảm áp suất
Chọn trường hợp đúng:
Biết rằng ở 0 °C quá trình nóng chảy của nước đá ở áp suất khí quyển có ΔG = 0. Vậy ở 383K quá trình nóng chảy của nước đá ở áp suất này có dấu ΔG là:
ΔG>0
ΔG<0
ΔG=0
Không xác định được vì còn yếu tố khác.
Xét phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O; KC = 4
Suy ra hằng số cân bằng của phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 là:
K ’C=1⁄4
K ’C=1⁄2
K ’C=4
K ’C=-4
Chọn phương án đúng:
Phản ứng H2O2 (ℓ) → H2O (ℓ) + 1⁄2 O2 (k) tỏa nhiệt, vậy phản ứng này có:
ΔH > 0; ΔS < 0; ΔG < 0 có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
ΔH > 0; ΔS > 0; ΔG > 0 không thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
ΔH < 0; ΔS > 0; ΔG < 0 có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
ΔH < 0; ΔS > 0; ΔG > 0 không thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
Chọn câu sai: Chất xúc tác:
Không làm thay đổi đặc trưng nhiệt động của phản ứng.
Chỉ có tác dụng xúc tác với một phản ứng nhất định.
Làm thay đổi hằng số cân bằng của phản ứng.
Làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Cho biết:
2NH3 (k) + 5/2 O2 (k) → 2NO (k) + 3H2O (k)
ΔH0tt,298 (kJ/mol)
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trên là:
+452 kJ
-452 kJ
+406,8 kJ
-406,8 kJ
