NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN LUYỆN SỐ 1- VẬT LÝ 9-HK1
Total questions: 52
Worksheet time: 27mins
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng 1,2 lần, điện trở của bóng đèn không thay đổi thì cường độ dòng điện qua bóng đèn
tăng 2,4 lần.
giảm 2,4 lần.
giảm 1,2 lần.
tăng 1,2 lần.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 12V thì cường độ dòng điện qua nó là:
1,5A
2A
3A
1A
Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị U/I
Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.
Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn
Không xác định đối với mỗi dây dẫn.
Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây
Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây
Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Nội dung định luật Ôm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
R=I/U
I=R/U
I=U.R
I=U/R
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 8Ω là 0,8A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
6,4V
64V
0,1V
10V
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là
12Ω
24Ω
6Ω
0,042Ω
Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc song song :
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I1/I2 =R1/R2
I1/I2 =U1/U2
Phát biểu nào sau đây là chính xác ?
Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau.
Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ .
Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động .
Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn.
Chọn câu sai
Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp : R = n.r
Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song : R =r/n
Điện trở tương đương của mạch mắc song song lớn hơn mỗi điện trở thành phần
Điện trở tương đương của mạch mắc nối tiếp lớn hơn mỗi điện trở thành phần
Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?
U = U1 = U2
U = U1 + U2
U1/U2 = R1/R2
U1/U2 = I1/I2
Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song ?
R = R1 + R2
R =1/R1 + 1/R2
1/R =1/R1 + 1/R2
R =( R1.R2)/(R1-R2)
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I1 = 2 A , I2 = 2 A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là
4A
2A
1A
0,5A
Hai bóng đèn có ghi : 220V – 25W , 220V – 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện :
220V
110V
40V
25V
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U = U1 + U2 + …+ Un.
R = R1 = R2 = …= Rn
I = I1 = I2 = …= In
R = R1 + R2 + …+ Rn
Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?
Điện trở.
Hiệu điện thế.
Công suất
Cường độ dòng điện.
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là
Rtđ =R1 + R2
Rtđ =R1 . R2
Rtđ =(R1 . R2)/(R1 + R2)
Rtđ =(R1 + R2)/(R1 . R2)
Cho hai điện trở R1= 4Ω và R2 = 6Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó là :
2,4Ω
10Ω
6Ω
4Ω
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Mối quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở và điện trở của nó được biểu diễn như sau:
U1.I1 = U2.I2
U1/U2 = R1/R2
U1/U2 = R2/R1
U1/R2 = U2/R1
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, gọi I là cường độ dòng điện trong mạch. U1 và U2 lần lượt là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở, U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, hệ thức nào sau đây là sai?
U1 = U2.
U1 = I.R1
U1/U2=R1/R2
I= U/(R1+R2)
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện :
R1/R2 =l1/l2 .
R1/R2 =l2/l1 .
R1 .R2 =l1 .l2 .
R1 .l1 = R2 .l2
Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết diện lần lượt là S1, S2 , diện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
R1/R2 =S1/S2 .
R1/R2 =S2/S1 .
R1/R2 = S12/S22
R1/R2 = S22/S12
Biến trở là một linh kiện
Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi :
Tiết diện dây dẫn của biến trở.
Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn .
Phần chiều dài dây dẫn có dòng điện đi qua của biến trở.
Nhiệt độ của biến trở.
Điện trở suất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: bạc, đồng, nhôm, Vonfam. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất trong các kim loại trên ?
Bạc
Đồng
Nhôm
Vonfam
Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ, thì có điện trở R được tính bằng công thức
R=(ρ.l)/S
R=S/(ρ.l)
R=(ρ.S)/l
R=(l.S)/ρ
Điện trở suất là điện trở của một dây dẫn hình trụ có:
Chiều dài 1 m tiết diện đều 1m2.
Chiều dài 1m tiết diện đều 1cm2 .
Chiều dài 1m tiết diện đều 1mm2.
Chiều dài 1mm tiết diện đều 1mm2.
Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 2 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ:
Giảm 8 lần.
Tăng 8 lần.
Không đổi.
Tăng 2 lần.
Nhận định nào là không đúng ? Đối với một dây dẫn
Điện trở suất của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Chiều dài dây dẫn càng ngắn thì dây đó dẫn điện càng tốt.
Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng tốt.
Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng kém.
Chọn câu trả lời đúng:
Điện trở của một dây dẫn ngắn luôn luôn nhỏ hơn điện trở của một dây dẫn dài .
Một dây nhôm có đường kính lớn sẽ có điện trở nhỏ hơn một sợi dây nhôm có đường kính nhỏ.
Một dây dẫn bằng bạc luôn luôn có điện trở nhỏ hơn một dây dẫn bằng sắt.
Nếu người ta so sánh hai dây đồng có cùng tiết diện, dây có chiều dài lớn sẽ có điện trở lớn hơn.
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đoạn mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.
P= U.I.
P = U2/ R .
P=I 2.R .
P= U/I.
Công suất điện cho biết :
Khả năng thực hiện công của dòng điện.
Năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 12 V– 6W .
Cường độ dòng điện để bóng đèn hoạt động bình thường là 2A .
Cường độ dòng điện để bóng đèn hoạt động bình thường là 0,5A .
Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2A .
Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 0,5A .
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết :
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi hoạt động bình thường.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường trong thời gian 1 phút .
Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.
Công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức.
Hai bóng đèn, một cái có công suất 75W, cái kia có công suất 40W, hoạt động bình thường dưới hiệu điện thế 220. Khi so sánh điện trở dây tóc của hai bóng đèn thì :
Đèn công suất 75W có điện trở lớn hơn.
Đèn công suất 40W có điện trở lớn hơn.
Điện trở dây tóc hai đèn như nhau.
Không so sánh được.
Trong công thức P=I2.R nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng điện 4 lần thì công suất:
Tăng gấp 2 lần.
Giảm đi 2 lần.
Tăng gấp 8 lần.
Giảm đi 8 lần.
Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V- 9W và 12V- 6W được mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V .
Hai đèn sáng bình thường.
Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường.
Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường.
Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường.
Năng lượng của dòng điện gọi là:
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Quang năng.
Điện năng.
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
Thời gian sử dụng điện của gia đình.
Công suất điện mà gia đình sử dụng.
Điện năng mà gia đình đã sử dụng.
Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?
Quạt điện.
Đèn LED.
Bàn là điện.
Nồi cơm điện.
Công thức tính công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là:
A = U.I2.t
A = U.I.t
A = U2.I.t
A = U2.I2.t
: Mỗi ngày công tơ điện của một gia đình đếm 25 số. Gia đình đó đã tiêu thụ mỗi ngày một lượng điện năng là:
25J
25kJ
25kWh.
25Wh.
Hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 8Ω được mắc song song vào hiệu điện thế U, trong cùng thời gian điện trở nào tiêu thụ điện năng nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lần?
R1 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R2 gấp 2 lần.
R1 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R2 gấp 1,5 lần.
R2 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R1 gấp 2 lần.
R2 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R1 gấp 1,5 lần.
Trong các thiết bị điện sau, thiết bị nào biến toàn bộ điện năng thành nhiệt năng?
Bàn là.
Quạt điện.
Máy sấy tóc.
Đèn LED
Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?
Q = I².R.t
Q = I.R².t
Q = I.R.t
Q = I².R².t
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun- Lenxơ?
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
Cho hai điện trở mắc nối tiếp, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây và điện trở của nó được viết như sau:
Q1. R1= Q2.R2
Q1/R2 = Q2/R1
Q1/Q2 = R2/R1
Q1/Q2 = R1/R2
Cho hai điện trở mắc song song, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây và điện trở của nó được biểu diễn như sau:
Q1. R2 = Q2.R1
Q1 /R12 = Q2/R22
Q1/R1 = Q2/R2
Q1/Q2 = R2/R1
Công của dòng điện sản ra trên một đoạn dây dẫn không được tính bằng công thức nào sau đây
A=U.I.t
A=I².R.t
A=U².R.t
A=(U²/R).t
