Font size
WorksheetsChất khí
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 28mins
Biểu thức nào dưới dây, mô tả định luật Bôilơ- Mariốt?
p1V1=p2V2
T1P1=T2P1
V1P1=V2P2
P. T = hằng số
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục OT.
đường thẳng song song trục Op.
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 4 lần.
không thay đổi.
Đối với môṭ lương khí lý tưởng xác đinh, khi nhiêṭ đô ̣không đổi thì áp suất
tỉ lê ̣nghic̣h với thể tích.
tỉ lê ̣thuân với bình phương thể tích.
tỉ lê ̣thuân với thể tích.
tỉ lê ̣nghic̣ h với bình phương thể tích.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Thể tích, áp suất, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Thể tích, áp suất, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
Đơn vị của Nhiệt độ tuyệt đối là
Độ C
Độ K
Lít
Pa
Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử
lớn hơn ở thể rắn
nhỏ hơn ở thể khí
lớn hơn ở thể rắn nhưng nhỏ hơn ở thể khí
lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn
Đơn vị nào không phải của áp suất?
N/m
Pa
atm
mmHg
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là:
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đẳng tích .
Quá trình đẳng nhiệt .
Quá trình biến đổi.
Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit tông nén đẳng nhiệt
khí trong xilanh xuống còn 50 cm3. Áp suất của khí trong xilanh lúc này là :
2. 105 Pa
3.105 Pa.
4.105 Pa.
5.105 Pa.
Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?
450 cm3.
400 cm3
425 cm3
Thể tích nhỏ hơn 450 cm3
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Tìm câu sai
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín.
Không khí trong một quả bóng bàn bị một học sinh dùng tay bóp bẹp.
Không khí trong một xi lanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pit tông dịch chuyển.
Trong cả ba hiện tượng trên.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
pV/T = hằng số.
pV ∼ T.
pT/V = hằng số.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V/T = hằng số.
V ∼ 1/T.
V ∼ T.
V1/T1 = V2/T2.
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 1000C lên 2000C thì áp suất trong bình sẽ
Có thể tăng hoặc giảm.
tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ
tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ
tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
Nước đông đặc thành đá.
tất cả các chất khí hóa lỏng
tất cả các chất khí hóa rắn.
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y; x) là hệ tọa độ
(V; T).
(V; t).
(p; T) hoặc (p; V).
đồ thị đó không thể biểu diễn quá trình đẳng áp.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
p1 > p2
p1 < p2
p1 = p2
p1 ≥ p2.
Một lượng khí lý tưởng biến đổi theo một chu trình khép kín như sau. Chọn đáp án đúng.
T2 = T1.
T2 > T3.
p1 < p3.
V2 > V3.
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
3270C.
3870C.
4270C.
17,50C.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78.
2,24.
2,85.
3,2.
Một lượng khí có thể tích 200 cm3 ở nhiệt độ 160C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là
V0= 18,4 cm3.
V0= 1,84 m3.
V0= 184 cm3.
V0 = 1,02 m3.
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 470C đến 3670C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là
1,5.106Pa.
1,2.106Pa.
1,8.106Pa.
2,4.106Pa.
Một bình cầu dung tích 20 lít chứa ôxi ở nhiệt độ 160C và áp suất 100 atm. Tính thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn?. Tại sao kết quả tìm được chỉ là gần đúng?
1889(lít) vì áp suất quá lớn.
1889(lít) vì áp suất nhỏ.
34125 (lít) vì áp suất quá lớn.
34125 (lít) vì áp suất nhỏ.
Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K, bán kính của bóng khi bơm bằng
2,12m.
2,71m.
3,56m.
1,78m.
Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32 0C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là
97 0C.
652 0C.
1552 0C.
132 0C.
Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105 Pa và 120C.
525 quả.
1050 quả.
515 quả.
1030 quả.
Một khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở 270C áp suất 1atm, biến đổi qua hai quá trình: quá trình đẳng tích áp suất tăng gấp 2 lần; rồi quá trình đẳng áp, thể tích sau cùng là 15 lít. Nhiệt độ sau cùng của khối khí là
6270C.
4270C.
810C.
9000C.
Một khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở 270C áp suất 1atm, biến đổi qua hai quá trình: quá trình đẳng tích áp suất tăng gấp 2 lần; rồi quá trình đẳng áp, thể tích sau cùng là 15 lít. Nhiệt độ sau cùng của khối khí là
6270C.
4270C.
810C.
9000C.
Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105 Pa và 120C.
525 quả.
1050 quả.
515 quả.
1030 quả.
Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32 0C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là
97 0C.
652 0C.
1552 0C.
132 0C.
Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K, bán kính của bóng khi bơm bằng
2,12m.
2,71m.
3,56m.
1,78m.
Một bình cầu dung tích 20 lít chứa ôxi ở nhiệt độ 160C và áp suất 100 atm. Tính thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn?. Tại sao kết quả tìm được chỉ là gần đúng?
1889(lít) vì áp suất quá lớn.
1889(lít) vì áp suất nhỏ.
34125 (lít) vì áp suất quá lớn.
34125 (lít) vì áp suất nhỏ.
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 470C đến 3670C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là
1,5.106Pa.
1,2.106Pa.
1,8.106Pa.
2,4.106Pa.
Một lượng khí có thể tích 200 cm3 ở nhiệt độ 160C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là
V0= 18,4 cm3.
V0= 1,84 m3.
V0= 184 cm3.
V0 = 1,02 m3.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78.
2,24.
2,85.
3,2.
12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
3270C.
3870C.
4270C.
17,50C.
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Câu 11: Một bình kín có thể tích không đổi chứa khí lý tưởng
ở áp suất 1,5. 105 Pa và nhiệt độ 200 C. Tính áp suất trong bình khi nhiệ độ trong bình tăng lên tới 400C
A. 1,6 .105 Pa
B 1,5.105 Pa
C. 1,3.105 Pa
D. 1,2.105 Pa
Câu 12: Một bình thép chứa khí ở 70C dưới áp suất 4atm. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu khi áp suất khí tăng thêm 0,5 atm
A. 312 K
B. 315 K
C. 311 K
D. 314 K
Câu 13: Khi đun nóng khí trong bình kín thêm 20 ° C thì áp suất khí tăng thêm 201 áp suất ban đầu. Tìm nhiệt độ ban đầu của khí
A. 400 ° C
B. 200 ° C
C. 100 ° C
D. 300 ° C
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 20 lít đến thể tích 8 lít thì áp suất của khí
giảm 2 lần
giảm 2,5 lần
tăng 2,5 lần
tăng 2 lần
Một bình kín chứa một lượng khí lý tưởng ở nhiệt độ T và áp suất p. Khi nhiệt độ tăng lên hai lần thì áp suất tăng lên
2 lần
1,5 lần
1/2 lần
4 lần
